|
THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương năm 1991 đối với cán bộ, viên chức Nhà nước Tại công văn số 3005-PPLT ngày 13 tháng 9 năm 1991 của Văn phòng Hội đồng Bộ trưởng thông báo Quyết định của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về việc nâng bậc lương năm 1991 đối với cán bộ, viên chức Nhà nước, sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Tài chính và ban Tổ chức - cán bộ của Chính phủ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện như sau: 1. Chế độ nâng bậc lương. Điều kiện thời gian xét nâng bậc lương: đủ 3 năm (tròn 36 tháng) công tác trở lên chưa được nâng bậc lương. Tiêu chuẩn xét nâng bậc lương thực hiện như điểm một công văn số 4092/LĐ-TBXH-TL ngày 23 tháng 11 năm 1989 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc nâng bậc lương cho cán bộ, viên chức. 2. Chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung trước thời hạn. Cán bộ, viên chức đã đạt bậc lương cao nhất của chức vụ hiện giữ (tột bậc khung lương), đủ điều kiện thời gian và tiêu chuẩn xét nâng bậc lương nói trên, thì được xem xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung bằng 5% của bậc lương đang hưởng. Đối với cán bộ, viên chức được hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung trước thời hạn (đã thực hiện từ năm 1990), thì từ sau đó cứ mỗi năm (12 tháng) được tính thêm 1%. Cán bộ, viên chức hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung đúng thời hạn (60 tháng tròn), mức phụ cấp vẫn thực hiện theo nghị định số 235/HĐBT ngày 18 tháng 9 năm 1985 của Hội đồng Bộ trưởng. 3. Chỉ tiêu số người được nâng bậc lương và hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung trước thời hạn không quá 20% tổng số cán bộ, viên chức theo biên chế năm 1991 của Bộ, ngành, địa phương được Nhà nước duyệt. 4. Việc nâng bậc lương năm 1991 được thực hiện từ ngày 1 tháng 9 năm 1991 đến ngày 31 tháng 12 năm 1991. Những trường hợp quyết định nâng bậc lương hoặc hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung trước thời hạn, tính đến tháng 9 năm 1991 đủ 36 tháng trở lên chưa được nâng bậc lương, thì hưởng lương mới từ tháng 9 năm 1991; trường hợp đến tháng 10, 11 hoặc tháng 12 năm 1991 mới đủ 36 tháng chưa được nâng bậc lương, thì hưởng lương mới từ tháng 10, 11, hoặc tháng 12 năm 1991. 5. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đề nghị thủ trưởng các Bộ, ngành, Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo chặt chẽ việc thi hành chế độ nâng bậc lương năm 1991 đối với cán bộ, viên chức của cơ quan địa phương mình. Để thi hành nghiêm chỉnh chỉ thị của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng bảo đảm việc nâng lương có tác dụng động viên những người làm việc tốt, có năng suất và hiệu quả công tác, nghiêm cấm việc nâng lương tràn lan ảnh hưởng đến tác dụng của nâng bậc và đến chi ngân sách, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội sẽ có kế hoạch phối hợp cùng Bộ Tài chính, ban Tổ chức cán bộ của Chính phủ, Uỷ Ban thanh tra Nhà nước và các Bộ ngành liên quan kiểm tra việc thi hành chế độ nâng bậc xếp lương ở một số bộ ngành ở địa phương, đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, giao cho sở Lao động Thương binh và Xã hội phối hợp với các ngành liên quan kiểm tra việc nâng bậc, xếp lương ở các cơ quan, đơn vị thuộc địa phương quản lý. Nơi nào nâng bậc, xếp lương sai quy định của Nhà nước, thì phải sửa đổi lại cho đúng, đồng thời có hình thức xử lý hành chính và kinh tế đối với thủ trưởng cơ quan, đơn vị làm sai đó, sau đó báo về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Trong quá trình thực hiện nếu có đơn vị vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ảnh về Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội để nghiên cứu giải quyết./.
|
Thông tư
Hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương năm 1991 đối với cán bộ, viên chức Nhà nước
Số hiệu: 8/LĐTBXH-TT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Ngày ban hành
- 28/9/1991
- Ngày hiệu lực
- 1/9/1991
- Người ký
- Trần Đình Hoan
- Chức danh người ký
- Đang cập nhật
Còn hiệu lựcThông tư
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
05/2025/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện dịch vụ giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2025Thông tư
04/2025/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng viên chức nghiệp vụ chuyên ngành lĩnh vực việc làm
Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2025Thông tư
03/2025/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Quy định tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động
Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2025Thông tư
15/2024/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
14/2024/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
13/2024/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2018/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.