Thông tư

Về cách tính chênh lệch về lương và phụ cấp cho cán bộ đi công tác

Số hiệu: 795-TC/HCP

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
24/7/1957
Ngày hiệu lực
24/7/1957
Người ký
Nguyễn Trần Đỗ
Chức danh người ký
Giám đốc (Trung tâm, Viện, Ngân hàng)
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách
Còn hiệu lựcThông tư

THÔNG TƯ

Về cách tính chênh lệch về lương và phụ cấp cho cán bộ đi công tác

________________________

Kính gửi:

-Các Bộ, cơ quan, đoàn thể trung ương
-Các Ủy ban Hành chính các liên khu, khu, tỉnh, thành phố

Gần đây một số cơ quan và địa phương có hỏi cách tính chênh lệch về lương và phụ cấp khu vực cho cán bộ, công nhân viên ở địa phương này đến công tác ở địa phương khác.

Dựa theo Thông tư số 21-TT/LB ngày 15-11-1956 của Liên Bộ Nội vụ - Tài chính – Lao động về việc tăng lương từ 01-10-1956 và Thông tư số 14-TC/HCP ngày 26-01-1957 của Bộ Tài chính về phụ cấp đi đường, bộ chúng tôi xin giải thích thêm:

1. - Từ nơi mức tăng lương và phụ cấp khu vực (nếu có) thấp đến nơi mức tăng lương và phụ cấp khu vực (nếu có) cao.

- Thời gian ở lại công tác dưới 10 ngày, không tính theo nơi cao;

- Thời gian ở lại công tác từ 10 ngày đến dưới 20 ngày được tính bằng nửa tháng để hưởng mức tăng lương và phụ cấp khu vực (nếu có) ở nơi cao;

- Thời gian ở lại công tác từ 20 ngày đến 30 ngày được tính bằng một tháng để hưởng mức tăng lương và phụ cấp khu vực (nếu có) ở nơi cao. Trên một tháng ở lại công tác, thêm ngày nào được hưởng thêm ngày ấy.

2. - Từ  nơi mức tăng lương và phụ cấp khu vực (nếu có) cao đến nơi mức tăng lương và phụ cấp khu vực (nếu có) thấp.

- Nếu điều động đi công tác có tính chất tạm thời dưới 3 tháng thì vẫn hưởng mức tăng lương và phụ cấp khu vực (nếu có) ở nơi cao.

- Nếu điều động đi công tác từ 3 tháng trở lên thì hưởng mức tăng lương và phụ cấp khu vực (nếu có) nơi thấp bắt đầu từ tháng thứ tư.

Ví dụ:

- Một cán bộ ở Nam Định (tỷ lệ tăng lương 5%, không có phụ cấp khu vực) lên công tác ở Hà Nội (tỷ lệ tăng lương 12%, phụ cấp khu vực 6%) từ 10 ngày trở lên được hưởng chênh lệch: 18% - 5% = 13% lương chính bản thân.

- Một cán bộ ở Hà Nội lên công tác ở Thị xã Lào cai (tỷ lệ tăng lương 85, phụ cấp khu vực 20%) từ 10 ngày trở lên được hưởng chênh lệch: 28% - 18% = 10% lương chính bản thân.

Điều cần chú ý là khi tính chênh lệch phải cộng tỷ lệ tăng lương với tỷ lệ phụ cấp khu vực (nếu có) của hai địa phương để so sách, không tách rời hai tỷ lệ này.

Chúng tôi xin nhắc lại là những cán bộ công nhân viên từ địa phương mà mức tăng lương và phụ cấp khu vực (nếu có) thấp đến địa phương mà mức tăng lương và phụ cấp khu vực (nếu có) cao hơn nếu ở lại công tác từ 10 ngày liền trở lên mới được hưởng chênh lệch về lương và phụ cấp, còn chỉ ở lại 7, 8 ngày rồi về, sau ở lại 8, 9 ngày nữa thì cũng không được.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách

06/2018/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2017/TT-BTC ngày 18 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định tạm úng ngân quỹ nhà nước cho ngân sảch nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2018Thông tư
129/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên

Còn hiệu lựcBan hành: 4/12/2017Thông tư
55/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định chi tiết về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2017Thông tư
47/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Hưóng dẫn hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động theo Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 15/5/2017Thông tư
327/2016/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2016Thông tư
70/2016/TTLT-BTC-TTCPBộ Tài chính

Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng

Còn hiệu lựcBan hành: 6/5/2016Thông tư liên tịch

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.