|
THÔNG TƯ Hướng dẫn tiêu chuẩn xếp hạng doanh nghiệp xổ số kiến thiết _________________________ Thi hành Nghị định số 26/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới trong các doanh nghiệp và Thông tư Liên Bộ số 21/LBTT ngày 17/6/1993 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn xếp hạng doanh nghiệp. Sau khi có sự thoả thuận của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại Công văn số 2872 LĐTBXH/TL ngày 28/8/1993, Bộ Tài chính ban hành tiêu chuẩn xếp hạng các doanh nghiệp xổ số kiến thiết áp dụng thông nhất trong cả nước như sau. I/ CHỈ TIÊU XẾP HẠNG: Chỉ tiêu xếp hạng các doanh nghiệp XSKT được quy định như sau: 1/ Nhóm chỉ tiêu về độ phức tạp quản lý (chiếm 45% tổng số điểm) gồm các chỉ tiêu cụ thể: a/ Vốn kinh doanh: Chỉ tiêu này được xác định theo số vốn hiện có thuộc nguồn vốn Ngân sách và nguồn vốn tự bổ sung tại thời điểm 31/12/1992. b/ Số lượng loại hình xổ số: Chỉ tiêu này xác định theo số loại hình xổ số được Bộ Tài chính cho phép phát hành. c/ Phạm vi, vị trí hoạt động - Là địa bàn được phép tiêu thụ vé: - Phạm vi hẹp: Tỉnh hoặc khu vực - Phạm vi rộng: Cả nước Ngoài ra, có tính đến tiềm năng khai thác thị trường mà doanh nghiệp có thể phát triển được. d/ Số lượng lao động: Tính theo số lượng lao động thường xuyên trong danh sách trả lương của Công ty XSKT (Trừ lao động hợp đồng theo vụ, việc) 2/ Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả kinh doanh (chiếm 55% tổng số điểm) gồm các chỉ tiêu cụ thể: a/ Doanh thu thực hiện là doanh thu thực thu của hoạt động xổ số được quy định tại Công văn số 1184 TC/TCT/NV1 ngày 1/7/1992 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế doanh thu đối với XSKT. b/ Thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước gồm: Các khoản nộp Ngân sách (thuế doanh thu, thuế lợi tức, thuế vốn, thuế nhà đất, khấu hao cơ bản, các khoản nộp khác theo quy định của Nhà nước). c/ Lợi nhuận thực hiện: là lợi nhuận thu được của Công ty XSKT sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ đối với Nhà nước (chưa trừ thuế lợi tức). d/ Tỷ suất lợi nhuận thực hiện trên vốn giao - chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng vốn. Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh lấy theo số liệu đã được quyết toán của năm báo cáo và thực hiện của năm kế hoạch tính đến thời điểm đề nghị xếp hạng doanh nghiệp, có tham khảo kết quả của hai năm trước đó. Trước mắt trong năm 1993 lấy theo số liệu đã quyết toán năm 1992 và thực hiện kế hoạch 1993 đến thời điểm xếp hạng doanh nghiệp, có đối chiếu tham khảo tình hình thực hiện các năm 1990, 1991. II/ THANG ĐIỂM CỦA TỪNG CHỈ TIÊU CỤ THỂ VÀ BẢNG ĐIỂM CHUẨN ĐỂ XẾP HẠNG. 1/ Thang điểm của từng chỉ tiêu cụ thể: Thang điểm chuẩn cho các mức độ đạt được của mỗi chỉ tiêu quy định như sau:
2/ Bảng điểm chuẩn để xếp hạng doanh nghiệp XSKT. Bảng điểm chuẩn để xếp hạng doanh nghiệp XSKT quy định như sau
Dựa vào số điểm của từng chỉ tiêu, xác định tổng số điểm đạt được của doanh nghiệp XSKT để xếp vào 1 trong 4 hạng trên. III/ TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1/ Căn cứ tiêu chuẩn xếp hạng doanh nghiệp XSKT nêu trên Bộ Tài chính đề nghị: Sở Tài chính - Vật giá phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và xã hội cùng với Công ty XSKT tiến hành đánh giá cho điểm dự kiến xếp hạng doanh nghiệp XSKT đảm bảo sự hài hòa về tiền lương giữa cấp chủ quản với doanh nghiệp và giữa các doanh nghiệp của Địa phương với nhau trình Uỷ ban Nhân dân Tỉnh, Thành phố quyết định từ hạng II trở xuống và gửi quyết định về Bộ Tài chính để quản lý theo dõi. Doanh nghiệp XSKT dự kiến xếp hạng I Uỷ ban Nhân dân Tỉnh, Thành phố làm văn bản đề nghị Liên Bộ; sau khi thống nhất với Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và xã hội quyết định. Thời gian xem xét thay đổi hạng của doanh nghiệp theo quy định chung là 3 năm. 2/ Quyết định xếp hạng doanh nghiệp XSKT là căn cứ để xếp lương mới cho Giám đốc, phó Giám đốc, kế toán trưởng và xác định mức phụ cấp chức vụ đối với trưởng phó phòng và chức vụ tương đương của Công ty XSKT. Trường hợp những doanh nghiệp đạt dưới 40 điểm và Công ty XSKT chưa thành lập lại doanh nghiệp Nhà nước theo Nghị định số 388/HĐBT ngày 20/11/1991 của Hội đồng Bộ trưởng về ban hành quy chế thành lập và giải thể các doanh nghiệp Nhà nước, không được xếp hạng doanh nghiệp theo quy định trên và được vận dụng lương Giám đốc, phó Giám đốc bằng lương của phó Giám đốc bậc 1 và bậc 2 hạng IV theo bảng lương chức vụ quản lý doanh nghiệp ban hành kèm theo Nghị định số 26/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ và Thông tư số 21/LB-TT ngày 17/6/1993 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và xã hội - Bộ Tài chính, cụ thể là: - Lương Giám đốc: Hệ số: 3,28 Mức lương hưởng 1/4/1993 là 226000 đ - Lương phó Giám đốc: Hệ số: 3.04 Mức lương hưởng 1/4/1993 là 212000đ Sau khi xếp hạng, đối với kế toán trưởng nếu đã được bổ nhiệm đúng quy định tại Thông tư số 64/TT-LB ngày 12/12/1990 của Liên Bộ Tài chính - Lao động - Thương binh và xã hội thì xếp tương đương phó Giám đốc. Trường hợp chưa bổ nhiệm đúng theo quy định tại Thông tư nói trên thì xếp lương chuyên môn nghiệp vụ và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo hạng doanh nghiệp như trưởng phòng của Công ty. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và xã hội và Công ty XSKT Địa phương phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./. |
||||||||||||||||||||||||
Thông tư
Hướng dẫn tiêu chuẩn xếp hạng doanh nghiệp xổ số kiến thiết
Số hiệu: 76-TC/CĐTC
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 6/9/1993
- Ngày hiệu lực
- 6/9/1993
- Người ký
- Nguyễn Sinh Hùng
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
Còn hiệu lựcThông tư
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.