Thông tư

Hướng dẫn tạm thời chế độ quản lý, cấp phát vốn và kinh phí dự trữ quốc gia

Số hiệu: 72 TC/VI

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
26/8/1994
Ngày hiệu lực
26/8/1994
Người ký
Nguyễn Sinh Hùng
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

THÔNG TƯ

Hướng dẫn tạm thời chế độ quản lý, cấp phát vốn

và kinh phí dự trữ Quốc gia

__________________

 

Nhằm quản lý chặt chẽ và sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả nguồn vốn Ngân sách Nhà nước cấp cho Cục Dự trữ Quốc gia :

Căn cứ vào ý kiến của Thủ tướng Chính phủ về kế hoạch dự trữ Quốc gia năm 1994 và định hướng công tác dự trữ Quốc gia tại Thông báo số 283/TB ngày 17-12-1993 của Văn phòng Chính phủ ;

Sau khi trao đổi thống nhất với Cục Dự trữ Quốc gia, Bộ Tài chính hướng dẫn tạm thời chế độ quản lý, cấp phát vốn và kinh phí Dự trữ Quốc gia như sau:

I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1- Cục Dự trữ Quốc gia có trách nhiệm quản lý chặt chẽ và sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ, tiết kiệm và có hiệu quả các nguồn vốn, kinh phí Ngân sách Nhà nước cấp, bao gồm :

- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản;

- Vốn dự trữ vật tư hàng hóa;

- Kinh phí cho hoạt động của bộ mày quản lý và nghiệp vụ bảo quản hàng hoá dự trữ; kinh phí nghiên cứu khoa học và các nguồn vốn, kinh phí khác.

2- Việc quản lý tài sản, cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí cho hoạt động của bộ máy quản lý, kinh phí sửa chữa lớn, xây dựng nhỏ và kinh phí nghiên cứu khoa học được thực hiện theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước.

II/ NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

1- Quản lý cấp phát vốn mua vật tư, hàng hoá dự trữ.

a- Vốn mua vật tư, hàng hoá dự trữ bao gồm giá mua và phí mua vật tư hàng hoá.

Giá mua là giá thanh toán với người bán theo hợp đồng mua bán và hoá đơn, chứng từ mua hàng.

Phí mua là khoản chi phí phát sinh trong quá trình mua vật tư, hàng hoá xếp vào kho dự trữ, như chi phí vận chuyển, bốc dỡ, kiểm nhận, sát trùng (đối với thóc) và các chi phí khác có liên quan.

Mức giá và phí mua được thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước.

b- Căn cứ để Bộ Tài chính cấp phát vốn mua vật tư, hàng hoá dự trữ  là:

- Kế hoạch nhập, xuất vật tư, hàng hoá và kế hoạch vốn dự trữ Quốc gia được Chính phủ phê duyệt ;

- Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về nhập xuất vật tư, hàng hoá dự trữ Quốc gia ngoài kế hoạch;

- Dự toán vốn, phí mua vật tư, hàng hoá dự trữ của Cục dự trữ  Quốc gia được phân theo từng đợt mua;

- Hợp đồng mua bán vật tư hàng hoá dự trữ (nếu có);

- Báo cáo tiến độ nhập, xuất vật tư, hàng hoá dự trữ; tình hình sư dụng vốn dự trữ đã cấp và tiền thu về bán vật tư, hàng hoá dự trữ.

c- Cấp phát vốn mua vật tư hàng hoá dự trữ:

- Toàn bộ tiền bán vật tư, thiết bị dự trữ  Quốc gia theo kế hoạch hàng năm, Cục dự trữ Quốc gia được giữ lại trong tài khoản của Cục tại Kho bạc Nhà nước để Cục chủ động mua vật tư, thiết bị tăng dự trữ Quốc gia hoặc để chi tiêu cho các nhu cầu khác theo kế hoạch; cuối năm quyết toán, nếu còn dư nộp vào Ngân sách Nhà nước.

Tiền bán vật tư, hàng hoá ngoài kế hoạch theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Cục dự trữ Quốc gia nộp đầy đủ, kịp thời vào Ngân sách Nhà nước.

Phí bán vật tư, hàng hoá được trừ vào tiền bán. Trường hợp xuất vật tư hàng hoá dự trữ không thu tiền hoặc xuất cho vay theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ thì phí xuất do đơn vị nhận hàng thanh toán theo mức phí bán vật tư hàng hoá cùng loại do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước quy định.

Cục dự trữ Quốc gia sử dụng tiền bán vật tư, hàng hoá được giữ lại để mua vật tư hàng hoá dự trữ Quốc gia theo kế hoạch được duyệt. Trong phạm vi kế hoạch vốn dự trữ được Thủ tướng Chính phủ duyệt, Bộ Tài chính bảo đảm cấp phát kịp thời khoản chênh lệch giữa vốn mua vật tư, hàng hoá dự trữ (theo tiến độ thực hiện từng đợt mua) và tiền bán vật tư, hàng hoá được giữ lại chưa sử dụng.

d- Thưởng tiết kiệm phí mua, bán vật tư hàng hoá dự trữ Quốc gia:

Trường hợp tiết kiệm phí mua, bán vật tư hàng hoá dự trữ so với mức phí được cơ quan có thẩm quyền duyệt, Cục dự trữ Quốc gia được trích thưởng 50% số tiền tiết kiệm. Việc trích thưởng tiết kiệm chỉ được thực hiện sau khi có quyết toán được duyệt theo chế độ quy định.

Tiền thưởng tiết kiệm phí được dùng để trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi và bổ sung kinh phí hoạt động dự trữ Quốc gia do Cục trưởng Cục dự trữ Quốc gia quyết định sau khi có sự thoả thuận thống nhất của Bộ Tài chính.

Trường hợp chi vượt mức phí quy định, Cục dự trữ Quốc gia có trách nhiệm tự bù đắp phần vượt.

2- Cấp phát kinh phí bảo quản vật tư, hàng hoá dự trữ Quốc gia:

Phí bảo quản vật tư hàng hoá dự trữ Quốc gia bao gồm phí kê lót kho chứa và phí bảo quản thường xuyên.

Bộ Tài chính thực hiện cấp phát kinh phí bảo quản cho Cục dự trữ Quốc gia theo chế độ cấp phát kinh phí sự nghiệp hiện hành, dựa trên các căn cứ sau:

- Kế hoạch kinh phí bảo quản năm được duyệt;

- Báo cáo tình hình thực hiện kinh phí bảo quản quý trước;

- Dự toán kinh phí bảo quản trong quý có chia ra từng tháng. Kinh phí bảo quản trong quý được xác định trên cơ sở khối lượng vật tư hàng hoá dự trữ bình quân trong tháng, quý và định mức chi phí bảo quản do Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước ban hành.

Cục dự trữ Quốc gia có trách nhiệm quản lý chặt chẽ và sử dụng đúng mục đích kinh phí bảo quản được Ngân sách Nhà nước cấp phát để bảo quản vật tư hàng hoá dự trữ Quốc gia theo đúng quy trình kỹ thuật, tránh để xảy ra mất mát, hư hỏng vật tư, hàng hoá dự trữ.

Trường hợp tiết kiệm phí bảo quản so với định mức chi phí bảo quản do Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước ban hành, Cục dự trữ Quốc gia được trích thưởng 50% số tiền tiết kiệm, việc trích và sử dụng tiền thưởng tiết kiệm phí bảo quản được thực hiện như đối với thưởng tiết kiệm phí mua, bán vật tư hàng hoá quy định tại điểm 1. d.., mục II trên đây.

3- Về việc sử dụng tiền thanh lý tài sản và vật tư nội bộ :

Cục dự trữ Quốc gia được giữ lại và sử dụng số tiền thanh lý tài sản, vật tư nội bộ để bổ sung nguồn Ngân sách chi cho việc sửa chữa cơ sở vật chất, thanh toán tiền mua kho, xây dựng cơ bản trước đây còn đọng lại theo những quy định sau :

- Cục dự trữ Quốc gia tiến hành kiểm kê tài sản hiện có theo chế độ kiểm kê tài sản hiện hành của Nhà nước; phân loại, lập hồ sơ tài sản cần thanh lý và tiến hành thanh lý tài sản theo chế độ thanh, xử lý tài sản hiện hành của Nhà nước.

Đối với vật tư nội bộ tồn kho từ nhiều năm nay, Cục dự trữ Quốc gia cần thành lập hội đồng để tiến hành kiểm kê định giá và phân loại theo nguồn vốn hình thành.

- Đối với loại vật tư thu hồi do thanh lý tài sản hoặc vật tư nội bộ được tận dụng đưa vào sửa chữa cơ sở vật chất, Cục dự trữ Quốc gia xác định đúng giá trị còn lại phù hợp với giá thị trường, tổng hợp gửi Bộ Tài chính kèm theo báo cáo khối lượng thực hiện và các tài liệu khác có liên quan theo quy định để Bộ Tài chính làm thủ tục ghi thu, ghi chi qua Ngân sách Nhà nước hoặc điều chỉnh tăng giảm nguồn vốn (đối với vật tư nội bộ).

- Tiền bán vật tư  nội bộ và vật tư thu hồi do thanh lý tài sản, sau khi trừ chi phí thanh lý, Cục dự trữ Quốc gia tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính để bổ sung kinh phí sửa chữa lớn, thanh toán tiền mua kho, xây dựng cơ bản trước đây còn đọng lại theo hình thức ghi thu, ghi chi qua Ngân sách Nhà nước hoặc điều chỉnh tăng, giảm nguồn vốn (đối với vật tư nội bộ). Việc cấp phát, thanh toán cho các mục đích trên được thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

III/ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký, các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Riêng khoản phí kê lót trong năm 1994 (trừ tiền mua pa lét) vẫn được tính vào phí mua vật tư hàng hoá.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị Cục dự trữ Quốc gia phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách

06/2018/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2017/TT-BTC ngày 18 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định tạm úng ngân quỹ nhà nước cho ngân sảch nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2018Thông tư
129/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên

Còn hiệu lựcBan hành: 4/12/2017Thông tư
55/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định chi tiết về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2017Thông tư
47/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Hưóng dẫn hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động theo Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 15/5/2017Thông tư
327/2016/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2016Thông tư
70/2016/TTLT-BTC-TTCPBộ Tài chính

Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng

Còn hiệu lựcBan hành: 6/5/2016Thông tư liên tịch

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.