|
THÔNG TƯ Hướng dẫn việc quản lý, trang bị, sử dụng công cụ hỗ trợ trong công tác thi hành án dân sự ______________
Để thống nhất quản lý, trang bị và sử dụng công cụ hỗ trợ trong việc giữ gìn trật tự, bảo vệ tài sản Nhà nước, tài sản công dân, đảm bảo an toàn cho cán bộ, chấp hành viên các cơ quan thi hành án dân sự khi thi hành công vụ hoàn thành tốt nhiệm vụ. Bộ Tư pháp hướng dẫn việc quản lý, trang bị và sử dụng công cụ hỗ trợ trong công tác thi hành án như sau: I- LOẠI CÔNG CỤ HỖ TRỢ TRONG CÔNG TÁC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ - Công cụ hỗ trợ được sử dụng trong công tác thi hành án dân sự là "gậy điện". II- ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC TRANG BỊ, SỬ DỤNG GẬY ĐIỆN - Phòng thi hành án tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Đội thi hành án quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. III- NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG GẬY ĐIỆN Đơn vị, cá nhân được trang bị gậy điện phải thực hiện đúng những quy định tại điểm 1, 2, 3 và 4 Điều 5 của Quyết định số 404/QĐ-BNV ngày 15-7-1995 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, ngoài ra việc sử dụng gậy điện trong công tác thi hành án dân sự phải tuân theo các quy định sau đây: 1. Các đơn vị thi hành án dân sự chỉ được sử dụng gậy điện sau khi đã kê khai, đăng ký và có giấy phép sử dụng của cơ quan Công an có thẩm quyền cấp; khi sử dụng phải kèm theo giấy phép; 2. Gậy điện chỉ được sử dụng trong trường hợp: - Ngăn chặn những hành vi đang đe dọa tính mạng, sức khỏe của cán bộ, chấp hành viên hoặc người khác trong khi thực hiện việc cưỡng chế thi hành án hoặc tự vệ trong các trường hợp khác khi bị tấn công; - Chỉ được sử dụng gậy điện khi đã áp dụng các biện pháp giải thích, thuyết phục, yêu cầu lực lượng tham gia cưỡng chế thi hành án hỗ trợ nhưng không có kết quả, vẫn bị đe doạ, tấn công. 3. Nghiêm cấm sử dụng gậy điện vào mục đích cá nhân. Không được đổi chác, cho người không có chức năng, nhiệm vụ hoặc cá nhân, đơn vị, tổ chức... ngoài cơ quan thi hành án mượn. IV- TRANG BỊ VÀ QUẢN LÝ GẬY ĐIỆN - Gậy điện được cấp cho Phòng thi hành án và Đội thi hành án để Thủ trưởng cơ quan thi hành án giao cho Chấp hành viên hoặc cán bộ sử dụng theo yêu cầu công tác; - Cán bộ, chấp hành viên sử dụng gậy điện phải bảo đảm an toàn, sử dụng đúng mục đích, sau mỗi lần công tác phải giao lại cho Thủ trưởng cơ quan quản lý; - Trưởng phòng, Đội trưởng đội thi hành án khi thuyên chuyển công tác, nghỉ chế độ... phải bàn giao lại cho Thủ trưởng cơ quan mới hoặc người được giao phụ trách cơ quan thi hành án đó quản lý. Trong trường hợp xảy ra việc mất mát phải lập biên bản và báo cho cơ quan Công an nơi gần nhất, đồng thời báo cáo cơ quan thi hành án cấp trên và Cục quản lý thi hành án dân sự. Người để mất mát không có lý do chính đáng, thì tùy theo mức độ lỗi có thể bị xử lý kỷ luật và phải bồi thường. - Khi cấp phát, giao gậy điện cho đơn vị, cá nhân sử dụng phải có danh sách, có ký nhận của Thủ trưởng đơn vị hoặc cá nhân sử dụng; khi hết thời hạn sử dụng cần đổi, phải báo cáo cơ quan thi hành án cấp trên và Cục quản lý thi hành án dân sự để thực hiện theo chế độ thanh lý vũ khí quy định trong ngành Công an; - Việc cấp gậy điện phải theo đúng kế hoạch, quyết định đã được Bộ trưởng Bộ Tư pháp duyệt và Cục trưởng Cục quản lý thi hành án dân sự phân bổ. Hàng năm, Cục quản lý thi hành án dân sự lập kế hoạch về trang bị gậy điện cho cơ quan thi hành án địa pghưong trình lãnh đạo Bộ duyệt cấp. V- TỔ CHỨC THỰC HIỆN - Cục quản lý thi hành án dân sự - Bộ Tư pháp, Trưởng phòng thi hành án tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức quán triệt, phổ biến, giới thiệu cách sử dụng gậy điện đến từng cán bộ, chấp hành viên làm công tác thi hành án dân sự; - Cục quản lý thi hành án dân sự giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp thống nhất quản lý việc trang bị và sử dụng gậy điện của các cơ quan thi hành án địa phương. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề gì vướng mắc Thủ trưởng các cơ quan thi hành án báo cáo về Bộ Tư pháp (Cục quản lý thi hành án dân sự) để hướng dẫn thực hiện./.
|
Thông tư
Hướng dẫn việc quản lý, trang bị, sử dụng công cụ hỗ trợ trong công tác thi hành án dân sự
Số hiệu: 66/THA
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tư pháp
- Ngày ban hành
- 4/7/1996
- Ngày hiệu lực
- 19/7/1996
- Người ký
- Nguyễn Đình Lộc
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
- Lĩnh vực
- Thi hành án dân sự
Hết hiệu lực toàn bộThông tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư liên tịch 05/2006/TTLT-BTP-BCA (hiệu lực 28/09/2006).
Lịch sử hiệu lực
- 04/07/1996Ban hành
- 19/07/1996Bắt đầu có hiệu lực
- 28/09/2006Thay thế bởi Thông tư liên tịch 05/2006/TTLT-BTP-BCA
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Thi hành án dân sự
22/2025/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Quy định về trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, thẻ Chấp hành viên, thẻ Thẩm tra viên trong hệ thống thi hành án dân sự
Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Thông tư
21/2025/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2017/TT-BTP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số nội dung quản lý công chức, viên chức, người lao động thuộc hệ thống tổ chức thi hành án dân sự; được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 18/2018/TT-BTP; bãi bỏ một số điều bởi Thông tư số 06/2021/TT-BTP và Thông tư số 12/2024/TT-BTP
Còn hiệu lựcBan hành: 11/11/2025Thông tư
05/2024/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Quy định Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự, theo dõi thi hành án hành chính
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 10/6/2024Thông tư
4371/VBHN-BTP•Bộ Tư pháp
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thi hành án dân sự trực thuộc Bộ Tư pháp
Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2023Văn bản hợp nhất
12/2021/TTLT-BTP-VKSNDTC-TANDTC•Bộ Tư pháp
Quy định về phối hợp trong thống kê thi hành án dân sự, theo dõi thi hành án hành chính liên ngành
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2021Thông tư liên tịch
06/2021/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật về công tác cán bộ trong lĩnh vực thi hành án dân sự do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 14/10/2021Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tư pháp
02/2026/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Quy định phân cấp thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quản lý trong các lĩnh vực ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng và đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
Còn hiệu lựcBan hành: 28/1/2026Thông tư
01/2026/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm, giao dịch, tài sản khác thuộc thẩm quyền của Bộ Tư pháp
Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2026Thông tư
30/2025/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Sửa đổi một số thủ tục hành chính quy định tại các thông tư trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
28/2025/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tư pháp và trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp tại chính quyền địa phương
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Thông tư
27/2025/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại
Còn hiệu lựcBan hành: 19/12/2025Thông tư
26/2025/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Hướng dẫn xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.