|
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Hướng dẫn việc trang bị, quản lý và sử dụng công cụ hỗ trợ của cơ quan thi hành án dân sự ______________
Căn cứ Nghị định số 47/CP ngày 12 tháng 08 năm 1996 của Chính phủ về quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; Căn cứ Nghị định số 50/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 04 năm 2005 của Chính phủ về cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và cán bộ, công chức làm công tác thi hành án dân sự, Bộ Tư pháp, Bộ Công an hướng dẫn việc trang bị, quản lý và sử dụng công cụ hỗ trợ của cơ quan thi hành án dân sự như sau: I. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH 1. Thông tư này hướng dẫn việc trang bị, quản lý và sử dụng công cụ hỗ trợ của các cơ quan thi hành án dân sự (sau đây gọi tắt là công cụ hỗ trợ thi hành án). 2. Thông tư này không hướng dẫn việc trang bị, quản lý và sử dụng công cụ hỗ trợ thi hành án đối với các cơ quan thi hành án trong quân đội. II. ĐỐI TƯỢNG VÀ LOẠI CÔNG CỤ HỖ TRỢ THI HÀNH ÁN ĐƯỢC TRANG BỊ, SỬ DỤNG 1. Đối tượng được trang bị, sử dụng công cụ hỗ trợ thi hành án a) Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; b) Cơ quan thi hành án dân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Công cụ hỗ trợ được trang bị cho cơ quan thi hành án dân sự để Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự giao cho Chấp hành viên, cán bộ thi hành án sử dụng khi làm nhiệm vụ. 2. Các loại công cụ hỗ trợ được trang bị cho cơ quan thi hành án dân sự, gồm có: a) Các loại roi cao su, roi điện, gậy điện, găng tay điện; b) Súng bắn hơi cay, gây mê; c) Bình xịt hơi cay, gây mê; d) Súng bắn đạn nhựa, đạn cao su; đ) Các loại công cụ hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định trang bị cụ thể loại công cụ hỗ trợ cho từng cơ quan thi hành án dân sự. 3. Nguyên tắc sử dụng công cụ hỗ trợ thi hành án Cơ quan thi hành án dân sự được trang bị, sử dụng công cụ hỗ trợ thi hành án phải thực hiện đúng những nguyên tắc sau đây: a) Chỉ được sử dụng công cụ hỗ trợ thi hành án đã đăng ký và có giấy phép sử dụng do cơ quan Công an có thẩm quyền cấp; b) Khi mang công cụ hỗ trợ theo người hoặc khi sử dụng công cụ hỗ trợ phải có giấy phép sử dụng. Nếu mất giấy phép phải báo ngay cho cơ quan Công an nơi gần nhất và cơ quan đã cấp giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ thi hành án; c) Chỉ được sử dụng công cụ hỗ trợ thi hành án khi làm nhiệm vụ để phòng vệ do bị tấn công, đe dọa tính mạng, sức khỏe của Chấp hành viên, cán bộ thi hành án hoặc người khác tham gia vào việc thi hành án; d) Việc sử dụng công cụ hỗ trợ thi hành án phải bảo đảm an toàn, đúng mục đích, đúng quy trình kỹ thuật. 4. Nghiêm cấm mang công cụ hỗ trợ thi hành án về nhà riêng hoặc mang theo người khi không làm nhiệm vụ, sử dụng công cụ hỗ trợ thi hành án không đúng mục đích. Không được tự ý mua, bán, trao đổi, cho thuê, cho mượn, điều chuyển, biếu, tặng hoặc cho người không có thẩm quyền sử dụng công cụ hỗ trợ thi hành án. III. TRANG BỊ, QUẢN LÝ, ĐIỀU ĐỘNG, VẬN CHUYỂN VÀ THANH LÝ, TIÊU HỦY CÔNG CỤ HỖ TRỘ THI HÀNH ÁN 1. Trang bị công cụ hỗ trợ thi hành án a) Căn cứ Khoản 2 Mục II của Thông tư này, hàng năm Cục Thi hành án dân sự chủ trì, phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính thuộc Bộ Tư pháp lập kế hoạch trang bị công cụ hỗ trợ cho cơ quan thi hành án dân sự trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, quyết định. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định số lượng, chủng loại công cụ hỗ trợ trang bị cho cơ quan thi hành án dân sự trong phạm vi toàn quốc. Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Tổng cục Cảnh sát Bộ Công an cấp giấy phép mang công cụ hỗ trợ theo đề nghị của Bộ Tư pháp. b) Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp cấp công cụ hỗ trợ cho các cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh và cấp huyện. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự giao công cụ hỗ trợ cho Chấp hành viên, cán bộ thi hành án sử dụng. Khi giao công cụ hỗ trợ phải lập danh sách, có phiếu giao nhận của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cho người sử dụng công cụ hỗ trợ thi hành án. 2. Quản lý công cụ hỗ trợ thi hành án a) Cấp giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ thi hành án Giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ thi hành án do cơ quan Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan thi hành dân sự cùng cấp và có giá trị sử dụng trong thời hạn ba năm kể từ ngày cấp giấy phép. - Hồ sơ xin cấp mới giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ thi hành án gồm có: + Quyết định của Bộ Tư pháp về trang bị công cụ hỗ trợ thi hành án; + Công văn đề nghị cấp giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ của cơ quan thi hành án dân sự; + Bản sao giấy phép mua công cụ hỗ trợ của Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Tổng cục Cảnh sát Bộ Công an (do Cục Thi hành án dân sự sao); + Giấy giới thiệu của cơ quan thi hành án dân sự cấp cho người được giao nhiệm vụ làm thủ tục cấp giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ thi hành án. - Hồ sơ xin cấp lại giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ thi hành án gồm có: + Công văn đề nghị cấp lại giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ của cơ quan thi hành án dân sự; + Giấy giới thiệu của cơ quan thi hành án dân sự cấp cho người được giao nhiệm vụ làm thủ tục cấp giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ thi hành án. Cơ quan thi hành án dân sự nộp lại giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ thi hành án đã hết thời hạn cho cơ quan Công an nơi cấp giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ thi hành án. b) Bảo quản công cụ hỗ trợ thi hành án - Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm quản lý và phải cử cán bộ bảo quản công cụ hỗ trợ thi hành án. Công cụ hỗ trợ thi hành án phải được bảo quản tại trụ sở cơ quan thi hành án dân sự và lập sổ theo dõi riêng. - Chấp hành viên, cán bộ sử dụng công cụ hỗ trợ thi hành án sau mỗi lần công tác phải giao lại cho Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự để bảo quản chung; hằng tháng phải kiểm kê, bảo dưỡng công cụ hỗ trợ thi hành án. - Trong trường hợp bị mất hoặc hư hỏng công cụ hỗ trợ thi hành án, thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải lập biên bản và báo ngay cho cơ quan Công an nơi gần nhất, cơ quan Công an đã đăng ký, cấp giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ, cơ quan thi hành án dân sự cấp trên và Cục Thi hành án dân sự biết, sau đó làm thủ tục đổi hoặc cấp lại công cụ hỗ trợ thi hành án. Người để mất hoặc hư hỏng công cụ hỗ trợ thi hành án thì phải bồi thường và tùy theo mức độ lỗi còn bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. 3. Điều động, vận chuyển công cụ hỗ trợ thi hành án a) Điều động công cụ hỗ trợ thi hành án - Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự quyết định điều động công cụ hỗ trợ thi hành án trong phạm vi toàn quốc. - Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định điều động công cụ hỗ trợ thi hành án thuộc địa phương mình. b) Việc vận chuyển công cụ hỗ trợ đến cơ quan thi hành án dân sự phải có giấy phép của cơ quan Công an. 4. Thanh lý, tiêu hủy công cụ hỗ trợ thi hành án a) Hằng năm, cơ quan thi hành án dân sự phải kiểm tra, phân loại chất lượng từng loại công cụ hỗ trợ được trang bị. Những công cụ hỗ trợ có khả năng sửa chữa được thì có văn bản đề nghị cơ quan Công an nơi cấp giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ giới thiệu đến cơ sở sản xuất, sửa chữa để sửa chữa. Trường hợp công cụ hỗ trợ không còn khả năng sửa chữa, khôi phục thì cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh phải có văn bản đề nghị Cục Thi hành án dân sự trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp cho thanh lý, tiêu hủy. b) Bộ trưởng Bộ Tư pháp ra quyết định thành lập Hội đồng thanh lý, tiêu huỷ công cụ hỗ trợ thi hành án. Thành phần Hội đồng thanh lý, tiêu hủy công cụ hỗ trợ thi hành án gồm có: - Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh là Chủ tịch Hội đồng; - Đại diện cơ quan Công an cấp tỉnh là thành viên; - Đại diện cơ quan tài chính cấp tỉnh là thành viên; - Đại diện cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện được trang bị công cụ hỗ trợ là thành viên (nếu thanh lý, tiêu hủy công cụ hỗ trợ đã trang bị cho cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện đó). Việc tiêu hủy công cụ hỗ trợ thi hành án phải làm biến dạng hoàn toàn, không còn khả năng khôi phục để sử dụng, bảo đảm an toàn, không gây ô nhiễm môi trường. Khi tiêu hủy phải lập biên bản, có chữ ký của các thành viên Hội đồng thanh lý, tiêu hủy công cụ hỗ trợ thi hành án. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp với cơ quan Công an tổ chức quán triệt, phổ biến, giới thiệu và hướng dẫn cách sử dụng công cụ hỗ trợ thi hành án đến Chấp hành viên, cán bộ làm công tác thi hành án dân sự. 2. Cục Thi hành án dân sự giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp thống nhất quản lý việc trang bị và sử dụng công cụ hỗ trợ thi hành án của các cơ quan thi hành án dân sự. 3. Cục Thi hành án dân sự xây dựng nội quy mẫu quy định về bảo quản, sử dụng công cụ hỗ trợ thi hành án. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm kiểm tra định kỳ, đột xuất việc bảo quản, sử dụng công cụ hỗ trợ được trang bị. Hằng năm, cơ quan Công an đã cấp giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp kiểm tra việc quản lý, sử dụng công cụ hỗ trợ thi hành án. 4. Đối với công cụ hỗ trợ đã được trang bị cho cơ quan thi hành án dân sự mà vẫn sử dụng được thì cơ quan thi hành án dân sự tiếp tục sử dụng để phục vụ công tác. V. HIỆU LỰC THI HÀNH 1. Thông tư này có hiệu lực sau mười lăm ngày, kể từ ngày đăng Công báo. 2. Thông tư số 66/TP-THA ngày 04 tháng 07 năm 1996 của Bộ Tư pháp hướng dẫn việc quản lý, trang bị, sử dụng công cụ hỗ trợ trong thi hành án dân sự hết hiệu lực, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực./.
|
Thông tư liên tịch
Hướng dẫn việc trang bị, quản lý và sử dụng công cụ hỗ trợ của cơ quan thi hành án dân sự
Số hiệu: 05/2006/TTLT-BTP-BCA
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tư pháp
- Ngày ban hành
- 29/8/2006
- Ngày hiệu lực
- 28/9/2006
- Người ký
- Lê Thị Thu Ba
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Thi hành án dân sự
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư 01/2018/TT-BTP (hiệu lực 20/03/2018).
Lịch sử hiệu lực
- 29/08/2006Ban hành
- 28/09/2006Bắt đầu có hiệu lực
- 20/03/2018Thay thế bởi Thông tư 01/2018/TT-BTP
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực1
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho2
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Thi hành án dân sự
22/2025/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Quy định về trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, thẻ Chấp hành viên, thẻ Thẩm tra viên trong hệ thống thi hành án dân sự
Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Thông tư
21/2025/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2017/TT-BTP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số nội dung quản lý công chức, viên chức, người lao động thuộc hệ thống tổ chức thi hành án dân sự; được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 18/2018/TT-BTP; bãi bỏ một số điều bởi Thông tư số 06/2021/TT-BTP và Thông tư số 12/2024/TT-BTP
Còn hiệu lựcBan hành: 11/11/2025Thông tư
05/2024/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Quy định Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự, theo dõi thi hành án hành chính
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 10/6/2024Thông tư
4371/VBHN-BTP•Bộ Tư pháp
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thi hành án dân sự trực thuộc Bộ Tư pháp
Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2023Văn bản hợp nhất
12/2021/TTLT-BTP-VKSNDTC-TANDTC•Bộ Tư pháp
Quy định về phối hợp trong thống kê thi hành án dân sự, theo dõi thi hành án hành chính liên ngành
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2021Thông tư liên tịch
06/2021/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật về công tác cán bộ trong lĩnh vực thi hành án dân sự do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 14/10/2021Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tư pháp
02/2026/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Quy định phân cấp thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quản lý trong các lĩnh vực ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng và đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
Còn hiệu lựcBan hành: 28/1/2026Thông tư
01/2026/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm, giao dịch, tài sản khác thuộc thẩm quyền của Bộ Tư pháp
Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2026Thông tư
30/2025/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Sửa đổi một số thủ tục hành chính quy định tại các thông tư trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
28/2025/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tư pháp và trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp tại chính quyền địa phương
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Thông tư
27/2025/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại
Còn hiệu lựcBan hành: 19/12/2025Thông tư
26/2025/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Hướng dẫn xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.