|
THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 398/TTg ngày 04/08/1994 của Thủ tướng Chính phủ ___________________
Thi hành Quyết định số 398/TTg ngày 04/08/1994 của Thủ tướng Chính phủ về bổ sung một số biện pháp điều hành Ngân sách Nhà nước năm 1994; Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể một số điểm như sau : 1/ Trên cơ sở chỉ tiêu phấn đấu tăng thu Ngân sách năm 1994 được Bộ trưởng Bộ Tài chính giao cho từng tỉnh, thành phố và Tổng cục Hải quan theo uỷ quyền của Thủ tướng Chính phủ; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan cần: a/ Chỉ đạo các cấp, các ngành và các cơ quan chức năng rà soát, đánh giá sát kết quả thực hiện thu Ngân sách những tháng đầu năm, dự tính tình hình sản xuất kinh doanh và biến động về thị trường, giá cả những tháng cuối năm 1994 ở từng lĩnh vực, từng ngành và những đơn vị trọng điểm để có căn cứ giao mức phấn đấu thu nộp Ngân sách năm 1994 cho phù hợp với từng ngành, từng cấp và các đơn vị cơ sở đảm bảo số tăng thu Ngân sách tối thiểu như chỉ tiêu phấn đấu Trung ương thông báo. b/ Thường xuyên theo dõi tình hình và đánh giá kết quả thu hàng tháng, quí để kịp thời đề ra các biện pháp cụ thể, nhằm thực hiện đạt và vượt chỉ tiêu phấn đấu thu Ngân sách đã được giao. c/ Cuối năm cần có tổng kết, đánh giá kết quả công tác này để báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng thời rút kinh nghiệm cho việc tổ chức chỉ đạo công tác thu năm 1995. 2/ Về việc thu nộp và điều tiết giữa cấp Ngân sách đối với các khoản thu về tiền bán nhà và đất : a/ Mọi khoản thu về cấp quyền sử dụng đất, thu về thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu về tiền bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước phát sinh trong cả năm 1994 đều phải nộp đầy đủ vào Ngân sách Nhà nước (Thu về cấp quyền sử dụng đất hạch toán vào mục 28, thu về thuế chuyển quyền sử dụng đất hạch toán vào mục 29, thu về tiền bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước hạch toán vào mục 40). b/ Việc điều tiết giữa Ngân sách Trung ương và Ngân sách địa phương về các khoản thu nêu trên trong cả năm 1994 được xử lý như sau : - Số thu về thuế chuyển quyền sử dụng đất phát sinh theo quy định của Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất đã được Quốc hội khoá IX kỳ họp thứ năm (tháng 6 năm 1994) thông qua được nộp 100% vào Ngân sách Trung ương. - Số thu về tiền bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước, nộp 100% vào Ngân sách Trung ương. Số thu về cấp quyền sử dụng đất : được điều tiết vào Ngân sách Trung ương 50% để bù đắp các khoản vay không thực hiện được theo kế hoạch và Ngân sách địa phương 50% để xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của tỉnh, thành phố theo dự án được duyệt. Do kế hoạch thu, chi Ngân sách năm 1994 giao đầu năm cho các địa phương đã quy định số thu về cấp quyền sử dụng đất để lại 100% cho Ngân sách địa phương để xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội (ghi giao số thu, đồng thời ghi giao số chi tương ứng); vì vậy, để xử lý được mối quan hệ giữa Ngân sách Trung ương và Ngân sách địa phương về số thu cấp quyền sử dụng đất theo tinh thần Quyết định này của Thủ tướng Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố cần chỉ đạo cơ quan Tài chính phối hợp với Kho bạc Nhà nước và các ngành hữu quan làm ngay một số việc sau đây : + Điều chỉnh số thu về cấp quyền sử dụng đất đã thực hiện ghi thu, ghi chi theo tinh thần Thông tư 30 TC/NSNN ngày 05/04/1994 của Bộ Tài chính theo đúng mục thu về cấp quyền sử dụng đất (trước đây chưa có mục thu riêng, mới tạm hạch toán vào mục 47 - thu khác), đồng thời lập báo cáo (có xác nhận của Chi cục Kho bạc Nhà nước) gửi Bộ Tài chính. + Tất toán tài khoản theo dõi số thu về cấp quyền sử dụng đất mở tại Kho bạc Nhà nước, đồng thời làm thủ tục nộp toàn bộ số đã thu về cấp quyền sử dụng đất nhưng chưa thực hiện ghi thu, ghi chi vào Ngân sách Nhà nước theo đúng mục thu về cấp quyền sử dụng đất. + Trên cơ sở toàn bộ số thu về cấp quyền sử dụng đất đã được điều chỉnh lại và hạch toán nêu trên, Sở Tài chính phối hợp với chi cục kho bạc tiến hành điều chỉnh trả dần Ngân sách Trung ương phần đã thu trước Quyết định 398/TTg ngày 4/8/1994 của Chính phủ để đảm bảo cuối năm 1994 nộp đủ cho Ngân sách Trung ương 50% về khoản thu này. + Toàn bộ số thu về cấp quyền sử dụng đất phát sinh từ nay tới cuối năm 1994 phải nộp ngay vào Ngân sách Nhà nước và được điều tiết theo đúng tỉ lệ 50% cho Ngân sách Trung ương và 50% cho Ngân sách địa phương. + Sắp xếp và bố trí lại các công trình đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội từ nguồn thu này cho phù hợp với số thu được để lại cho Ngân sách địa phương (50%) để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố xem xét quyết định. 3/ Về thực hành tiết kệm và chống lãng phí : a) Các Bộ, ngành, các địa phương đều phải tiết kiệm chi Ngân sách triệt để như Nghị quyết của Quốc hội và Quyết định của Chính phủ đã quy định. Mức tiết kiệm chi tối thiểu về đầu tư XDCB (không kể thiết bị nhập khẩu) là 7%, chi thường xuyên kể cả các chương trình mục tiêu (không kể chi lương và các khoản có tính chất lương : học bổng học sinh, trích bảo hiểm xã hội, Kinh phí công đoàn, Bảo hiểm y tế, ...) là 5% so với dự toán được giao đầu năm. Bộ Tài chính thông báo mức tiết kiệm cụ thể (cả năm và hàng quý) cho các Bộ, ngành, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Các Bộ, các ngành và địa phương cần căn cứ vào mức tiết kiệm được thông báo và tình hình cụ thể của các đơn vị trực thuộc phân bổ cụ thể cho từng lĩnh vực, từng khoản mục chi, từng đơn vị cơ sở để chủ động điều hành. Số tiết kiệm chi Bộ Tài chính sẽ thực hiện khấu trừ bằng cách : - Đối với các Bộ, ngành Trung ương : trừ vào kế hoạch chi trước khi cấp phát. - Đối với các tỉnh, thành phố : + Nếu là tỉnh có kế hoạch nhận trợ cấp bổ sung từ Ngân sách Trung ương, sẽ trừ vào số trợ cấp mà Ngân sách Trung ương phải chuyển về cho địa phương. + Nếu là tỉnh, thành phố tự cân đối Ngân sách; căn cứ vào mức tiết kiệm hàng quý Bộ Tài chính thông báo; Các địa phương chủ động trích tồn quỹ Ngân sách địa phương để nộp về cho Ngân sách Trung ương, coi là khoản chi thực hiện biện pháp tiết kiệm của Quốc hội và được nộp về tài khoản số : 945.15 (Tiền gửi tiết kiệm chi Ngân sách) mở tại Cục Kho bạc Nhà nước. Nếu hết quý; các tỉnh, thành phố không nộp về Ngân sách Trung ương; Bộ Tài chính sẽ trừ vào các khoản kinh phí Ngân sách Trung ương phải chuyển về cho địa phương (kể cả các khoản kinh phí uỷ quyền) hoặc yêu cầu Kho bạc Nhà nước trích tồn quỹ Ngân sách Địa phương nộp về Ngân sách Trung ương. c) Các Bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cần yêu cầu các doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc đăng ký biện pháp tiết kiệm và mức tiết kiệm về giá thành, phí lưu thông; trên cơ sở đó giao chỉ tiêu tiết kiệm cụ thể cho từng doanh nghiệp và mức phấn đấu thu nộp Ngân sách tăng thêm do tiết kiệm giá thành, phí lưu thông; có biện pháp cụ thể chỉ đạo thực hiện chủ trương tiết kiệm và chống lãng phí trong sản xuất và kinh doanh, cuối năm có tổng kết, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện trình Thủ tướng Chính phủ. |
Thông tư
HƯớNG DẫN THựC HIệN QUYếT ÐịNH Số 398/TTG NGàY 04/08/1994 CủA thủ TƯớNG CHíNH PHủ
Số hiệu: 65 TC/NSNN
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 12/8/1994
- Ngày hiệu lực
- 12/8/1994
- Người ký
- Nguyễn Sinh Hùng
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcThông tư
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Ngân sách nhà nước
02/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2026Quyết định
146/2025/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định chế độ, lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo du học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
'62/2025/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
22/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
21/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
130/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.