Người ký: CỤC TRƯỞNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG CHÍNH PHỦ
Email: [email protected]
Cơ quan: VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
Thời gian ký: 25/09/2026 11:23:25 +07:00
Người ký: BỘ CÔNG THƯƠNG
TS điện tử: BỘ CÔNG THƯƠNG
Số seri: 12387932-11062908
BỘ CÔNG THƯƠNG
Số: 60/2026/TT-BCT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2026
THÔNG TƯ
Quy định về giao nộp, thu nhận, cung cấp, khai thác,
sử dụng thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 147/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 21/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ về xử lý khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 351/2026/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về giao nộp, thu nhận, cung cấp, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 147/2025/QH15, Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và thi hành Luật Địa chất và khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, bao gồm:
1. Quy định chi tiết khoản 5 Điều 90 của Luật Địa chất và khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 147/2025/QH15.
2. Quy định chi tiết khoản 5 Điều 118 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 21/2026/NĐ-CP.
3. Việc quy định chi tiết thi hành các điều, khoản, điểm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này bao gồm các nội dung về giao nộp, thu nhận, cung cấp, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản; cơ quan lưu trữ thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản; tổ chức, cá nhân giao nộp, thu nhận, cung cấp thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, cơ quan lưu trữ thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản (sau đây gọi tắt là cơ quan lưu trữ) là đơn vị do cơ quan có thẩm quyền thành lập có chức năng, nhiệm vụ thu nhận, quản lý, lưu trữ và cung cấp thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản.
Chương II
GIAO NỘP, THU NHẬN THÔNG TIN, DỮ LIỆU VỀ
ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN
Điều 4. Nguyên tắc giao nộp, thu nhận thông tin, dữ liệu về địa chất,
khoáng sản
1. Tổ chức, cá nhân thực hiện các dự án điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản có trách nhiệm giao nộp đầy đủ, trung thực, đúng thời hạn toàn bộ thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản được hình thành trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, dự án, đề án theo quy định.
2. Thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản được lập theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy cách, định dạng theo quy định của pháp luật.
3. Thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản được giao nộp, thu nhận, phải bảo đảm tính thống nhất giữa bản giấy và dữ liệu điện tử; bảo đảm khả năng đọc, khai thác, kết nối, chia sẻ và lưu trữ lâu dài.
4. Thông tin, dữ liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước, hạn chế tiếp cận hoặc có quyền sở hữu trí tuệ được giao nộp, thu nhận, lưu trữ, cung cấp, khai thác và sử dụng theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 5. Giao nộp thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản
1. Tổ chức, cá nhân thực hiện điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản có trách nhiệm giao nộp một (01) bộ thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản theo quy định. Việc giao nộp được thực hiện trực
tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc bằng phương tiện điện tử phù hợp với đặc điểm của thông tin, dữ liệu và điều kiện của tổ chức, cá nhân giao nộp, cơ quan lưu trữ. Tổ chức, cá nhân giao nộp gửi kèm danh mục thông tin, dữ liệu giao nộp theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Nội dung, quy cách, kỹ thuật trình bày báo cáo, tài liệu giao nộp
a) Nội dung báo cáo tổng hợp kết quả điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản, báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung khoáng sản được thực hiện theo quy định tại các Thông tư chuyên ngành;
b) Quy cách, kỹ thuật trình bày báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung khoáng sản thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Quy cách và kỹ thuật trình bày tài liệu nguyên thủy thực hiện theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 6. Giao nộp mẫu vật địa chất, khoáng sản, mẫu vật bảo tàng
1. Tổ chức thực hiện đề án, dự án, nhiệm vụ điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung có trách nhiệm giao nộp mẫu vật địa chất, khoáng sản, mẫu vật bảo tàng tại Bảo tàng địa chất và khoáng sản thuộc Bộ Công Thương hoặc đơn vị lưu giữ mẫu vật địa chất, khoáng sản, mẫu vật bảo tàng của địa phương đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt tại đề án, dự án, nhiệm vụ.
2. Thành phần giao nộp mẫu vật, gồm:
a) Mẫu vật địa chất, khoáng sản, mẫu vật bảo tàng;
b) 02 bộ phiếu ghi mẫu vật địa chất, khoáng sản, mẫu vật bảo tàng theo quy định tại Thông tư chuyên ngành.
3. Quy cách, yêu cầu kỹ thuật đối với mẫu vật địa chất, khoáng sản, mẫu vật bảo tàng và tài liệu lưu giữ mẫu, mẫu vật giao nộp thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
Điều 7. Kiểm tra và thu nhận thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản
1. Ngay sau khi tiếp nhận thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản do tổ chức, cá nhân giao nộp, cơ quan lưu trữ kiểm tra, đối chiếu thành phần, quy cách, định dạng và tính thống nhất của thông tin, dữ liệu; đối chiếu với danh mục sản phẩm của đề án, dự án, nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu, phê duyệt theo quy định.
2. Trường hợp thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản đáp ứng yêu cầu về thành phần, quy cách và tính thống nhất, cơ quan lưu trữ lập Biên bản giao nhận dữ liệu địa chất, khoáng sản theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư này và thực hiện lưu trữ theo quy định.
3. Trường hợp thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản chưa đầy đủ hoặc có sai khác giữa các dạng tài liệu, dữ liệu, cơ quan lưu trữ thông báo nội dung cần bổ sung, hoàn thiện cho tổ chức, cá nhân giao nộp theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 8. Kiểm tra và thu nhận mẫu vật địa chất, khoáng sản, mẫu vật bảo tàng
1. Ngay sau khi tiếp nhận mẫu vật địa chất, khoáng sản, mẫu vật bảo tàng, Bảo tàng địa chất và khoáng sản hoặc đơn vị lưu giữ mẫu vật của địa phương kiểm tra, đối chiếu yêu cầu kỹ thuật về số lượng, chủng loại, quy cách, chất lượng của mẫu vật theo danh mục đã được phê duyệt.
2. Trường hợp mẫu vật địa chất, khoáng sản, mẫu vật bảo tàng giao nộp đạt yêu cầu theo quy định, Bảo tàng địa chất và khoáng sản hoặc đơn vị lưu giữ mẫu vật địa chất, khoáng sản, mẫu vật bảo tàng của địa phương lập Biên bản giao nhận mẫu vật địa chất, khoáng sản, mẫu vật bảo tàng theo Mẫu số 05 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Trường hợp mẫu vật địa chất, khoáng sản, mẫu vật bảo tàng giao nộp không đạt yêu cầu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công Thương, Bảo tàng địa chất và khoáng sản hoặc đơn vị lưu giữ mẫu vật địa chất, khoáng sản, mẫu vật bảo tàng của địa phương thông báo nội dung cần bổ sung, hoàn thiện cho tổ chức, cá nhân giao nộp mẫu vật theo Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương III
CUNG CẤP, KHAI THÁC, SỬ DỤNG
THÔNG TIN, DỮ LIỆU ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN
Điều 9. Nguyên tắc cung cấp thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản
1. Việc cung cấp, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản phải tuân thủ pháp luật về địa chất và khoáng sản, dữ liệu, tiếp cận thông tin, lưu trữ, bảo vệ bí mật nhà nước, sở hữu trí tuệ và an toàn thông tin.
2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc cung cấp thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản có trách nhiệm công khai danh mục thông tin, dữ liệu được cung cấp.
3. Khuyến khích việc cung cấp, khai thác thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản thông qua nền tảng số, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và các phương thức điện tử có kết nối, chia sẻ dữ liệu nhằm tăng cường tính công khai, minh bạch và thuận tiện trong tiếp cận, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu.
Điều 10. Cung cấp thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản
1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản căn cứ vào danh mục thông tin, dữ liệu được công khai của cơ quan lưu trữ để xác định nội dung, phạm vi thông tin, dữ liệu cần khai thác, sử dụng theo Mẫu phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản được cung cấp bằng bản giấy, bản điện tử hoặc cho phép đọc trực tiếp tại cơ quan lưu trữ.
3. Cơ quan lưu trữ cung cấp thông tin, dữ liệu theo hình thức khai thác, sử dụng quy định tại khoản 1 Điều 92 Luật Địa chất và khoáng sản; bảo đảm tính đầy đủ, toàn vẹn, chính xác của thông tin, dữ liệu và tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, sở hữu trí tuệ, an toàn thông tin và pháp luật có liên quan.
4. Trường hợp thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản thuộc danh mục bí mật nhà nước, thuộc phạm vi hạn chế cung cấp hoặc việc khai thác, sử dụng thuộc trường hợp phải được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật thì thực hiện theo quy định của pháp luật tương ứng.
Điều 11. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản
1. Sử dụng thông tin, dữ liệu đúng phạm vi, mục đích khai thác; trích dẫn đầy đủ nguồn dữ liệu và tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, quyền sở hữu trí tuệ và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Không sao chép, chuyển nhượng thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản đã được cung cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khai thác sử dụng trái với quy định pháp luật.
3. Không làm sai lệch thông tin, dữ liệu đã được cung cấp.
4. Có trách nhiệm thông báo kịp thời cho cơ quan lưu trữ hoặc cơ quan quản lý trong trường hợp phát hiện thông tin, dữ liệu sai lệch, thiếu sót.
Điều 12. Thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí
1. Việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản thực hiện theo pháp luật về phí và lệ phí.
2. Tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp phải nộp phí có trách nhiệm nộp phí theo mức thu và phương thức do cơ quan có thẩm quyền quy định.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 13. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
Điều 14. Điều khoản chuyển tiếp
1. Hồ sơ giao nộp thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được và chưa được thu nhận thì tổ chức, cá nhân không phải nộp lại hồ sơ theo quy định của Thông tư này; các nội dung công việc đã thực hiện xong không phải thực hiện lại theo quy định tại Thông tư này; biên bản giao nhận thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản, biên bản nhận mẫu vật địa chất, khoáng sản, mẫu vật bảo tàng thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
2. Hồ sơ đề nghị cung cấp thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản đã được tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa có kết quả giải quyết thì tổ chức, cá nhân không phải nộp lại hồ sơ theo mẫu quy định tại Thông tư này, các nội dung công việc đã thực hiện xong không phải thực hiện lại theo quy định tại Thông tư này.
Điều 15. Tổ chức thực hiện
1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo triển khai thực hiện Thông tư này.
2. Cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố có trách nhiệm tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này tại địa phương.
3. Các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận:
- TTg Chính phủ và các PTTg Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục KTVB&TCTHPL, Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Cơ quan chuyên môn về ĐCKS thuộc UBND tỉnh, thành phố;
- Công báo; Công thông tin điện tử Chính phủ;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ Công Thương, Công TTĐT Bộ Công Thương;
- Lưu: VT, PC, ĐCKS.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương Thanh Hoài
Phụ lục I
MẪU BIỂU GIAO NỘP, THU NHẬN THÔNG TIN, DỮ LIỆU ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 60 /2026/TT-BCT ngày 15 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
| Mẫu số 01 | Danh mục thông tin, dữ liệu giao nộp |
| Mẫu số 02 | Thông báo kết quả kiểm tra, đối chiếu thông tin, dữ liệu giao nộp |
| Mẫu số 03 | Thông báo kết quả kiểm tra mẫu vật địa chất khoáng sản, mẫu vật bảo tàng giao nộp |
| Mẫu số 04 | Biên bản giao nhận thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản |
| Mẫu số 05 | Biên bản nhận mẫu vật địa chất, khoáng sản, mẫu vật bảo tàng |
Mẫu số 01. Danh mục thông tin, dữ liệu giao nộp
...........(1).........
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /
V/v Giao nộp lưu trữ “Báo cáo...........”
.......(2)....., ngày tháng năm
DANH MỤC THÔNG TIN, DỮ LIỆU GIAO NỘP
Kính gửi: .............................(3
Căn cứ .......................... (4)............................................................;
Để thực hiện đúng quy định về việc giao nộp hồ sơ, tài liệu lưu trữ ... (1)... kính đề nghị .................(3)............. tiếp nhận danh mục thông tin, dữ liệu như sau:
1. Tên báo cáo: “.................. (5).............................”
2. Tài liệu giao nộp gồm:
| STT | Danh mục tài liệu | Số lượng | Định dạng |
| 1 | Văn bản pháp lý | ||
| 2 | Thuyết minh | ||
| 3 | Phụ lục | ||
| 4 | Bản vẽ | ||
| 5 | Tài liệu nguyên thủy | ||
| 6 | Vật dụng lưu tin | ||
| ... | .................................... |
3. Người nộp: ...............................
Số điện thoại liên hệ: ..........................
Nơi nhận:
- ....(3)...
- ............
ĐẠI DIỆN ...(1)...
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Ghi chú:
1 Tên đơn vị nộp báo cáo.
2 Địa danh.
3 Tên cơ quan lưu trữ.
4 Liệt kê các căn cứ quyết định phê duyệt báo cáo, thông tư qui định về việc giao nộp thông tin, dữ liệu.
5 Tên báo cáo viết đúng theo quyết định phê duyệt.
Mẫu số 02. Thông báo kết quả kiểm tra, đối chiếu thông tin, dữ liệu giao nộp
...........(1).........
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
........(2)...., ngày ... tháng ... năm ...
THÔNG BÁO
KẾT QUẢ KIỂM TRA, ĐỐI CHIẾU THÔNG TIN, DỮ LIỆU GIAO NỘP
Cơ quan lưu trữ đã tiến hành rà soát, đối chiếu nội dung hồ sơ với danh mục được cấp có thẩm quyền phê duyệt của báo cáo:
Tên báo cáo: ......(3).................
Chủ biên:
Đơn vị chủ đầu tư:
Do ...(4)... giao nộp tới ...(1)... ngày ... tháng ... năm....
Kết quả kiểm tra như sau: các thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản không đủ điều kiện tiếp nhận do các lý do sau:
| STT | Danh mục tài liệu | Số lượng | Định dạng | Ghi chú |
| 1 | Văn bản pháp lý | |||
| 2 | Thuyết minh | |||
| 3 | Phụ lục | |||
| 4 | Bản vẽ | |||
| 5 | Tài liệu nguyên thủy | |||
| 6 | Vật dụng lưu tin | |||
| ... | ............................ |
Đề nghị ...(4)... chỉnh sửa, hoàn thiện và nộp hồ sơ theo đúng quy định.
NGƯỜI RÀ SOÁT
(Ký, ghi rõ họ và tên)
TRƯỞNG PHÒNG
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Ghi chú:
¹ Tên cơ quan lưu trữ.
² Địa danh.
5
³ Tên báo cáo viết đúng theo quyết định phê duyệt.
⁴ Tên đơn vị nộp báo cáo.
Mẫu số 03. Thông báo kết quả kiểm tra mẫu vật địa chất, khoáng sản,
mẫu vật bảo tàng giao nộp
........(1)........
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
.....(2)..., ngày tháng năm
THÔNG BÁO
KẾT QUẢ KIỂM TRA MẪU VẬT ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN, MẪU
VẬT BẢO TÀNG GIAO NỘP
.....(1)..... đã kiểm tra, đối chiếu các mẫu vật địa chất, khoáng sản và mẫu vật bảo tàng giao nộp với danh mục được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Thông tin kiểm tra:
Báo cáo: ....(3)....
Đơn vị thực hiện: ....(4)....
Địa chỉ:
Kết quả kiểm tra: các mẫu vật không đủ điều kiện tiếp nhận do các lý do sau:
| STT | Loại mẫu | Số lượng | Ghi chú |
| 1 | Hồ sơ chưa hoàn thiện | ||
| 2 | Lập phiếu không đúng quy định | ||
| 3 | Mẫu không đạt tiêu chuẩn | ||
| 4 | ....................... | ||
| Tổng cộng |
Đề nghị đơn vị nộp mẫu bổ sung và hoàn thiện hồ sơ, mẫu vật đúng quy định.
NGƯỜI KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ và tên)
TRƯỞNG PHÒNG
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Ghi chú:
1 Bảo tàng địa chất và khoáng sản hoặc đơn vị lưu giữ mẫu vật của địa phương.
2 Địa danh.
3 Tên báo cáo viết đúng theo quyết định phê duyệt.
4 Tên đơn vị nộp mẫu.
Mẫu số 04. Biên bản giao nhận thông tin, dữ liệu
địa chất, khoáng sản nộp lưu trữ
..............(1).............
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
........(2)......, ngày ..... tháng ..... năm ......
Số: ..../CN-
BIÊN BẢN
GIAO NHẬN THÔNG TIN, DỮ LIỆU
ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN NỘP LƯU TRỮ
Hôm nay, ngày.........tháng.........năm......Tại: địa chỉ của .....(1).....
Chúng tôi gồm:............................................................
Bên nhận: .....(1).....
Do ông (bà): ....................................................................làm đại diện.
Bên giao: ......(3).....
Do ông (bà): ....................................................................làm đại diện
tiến hành giao nhận thông tin, dữ liệu của: ...(4)... do ...(3)... thành lập, ....(5)
... chủ biên, được phê duyệt theo quyết định số ..../ ngày..... tháng..... năm
20.... của .........(6)........, đã được giao nộp đầy đủ vào ............(1)............
Báo cáo có ký hiệu lưu trữ ..... (7) .....bao gồm các dữ liệu được thống kê
chi tiết trong bảng danh mục đính kèm.
Biên bản là căn cứ nghiệp vụ để cơ quan lưu trữ cập nhật, sắp xếp và quản
lý thông tin, dữ liệu được giao nộp.
Biên bản này được lập thành 04 bản, trong đó cơ quan lưu trữ giữ 02 bản,
đơn vị nộp báo cáo giữ 02 bản.
ĐẠI DIỆN ......(3).........ĐẠI DIỆN ......(1).........
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
BẢNG THỐNG KÊ DANH MỤC THÔNG TIN, DỮ LIỆU
ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN NỘP LƯU TRỮ ĐỊA CHẤT (*)
(Kèm theo Biên bản giao nhận thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản vào cơ quan lưu trữ số ..../CN- ngày tháng năm )
| STT | Tên tài liệu | Số trang | Số hiệu bản vẽ | Số lượng bản vẽ | Số bộ |
| 1 | Thuyết minh | ||||
| 2 | Hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản | ||||
| 3 | Phụ lục | ||||
| 4 | Bản đồ tài liệu thực tế địa chất tờ E-48-42-A (Phu Đen Đinh), tỷ lệ 1:50.000 |
||||
| 5 | Bản đồ tài liệu thực tế địa chất tờ E-48-42-B (Bản Thái Sơn), tỷ lệ 1:50.000 |
||||
| 6 | Bản đồ địa chất khoáng sản tờ E-48-42-A (Phu Đen Đinh), tỷ lệ 1:50.000 |
||||
| 7 | Bản đồ địa chất khoáng sản tờ E-48-42-B (Bản Thái Sơn), tỷ lệ 1:50.000 |
||||
| ............................... | |||||
| ............................... | |||||
| ............................... |
BẢNG THỐNG KÊ DANH MỤC TÀI LIỆU NGUYÊN THỦY (8)
(Kèm theo Biên bản giao nhận thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản vào cơ quan lưu trữ số ..../CN- ngày.....tháng.....năm )
| STT | Tên tài liệu | Đơn vị tính | Số lượng |
| 1 | Nhật ký địa chất | ||
| 2 | Sổ mô tả công trình hào | ||
| 3 | Sổ mô tả công trình dọn vét lộ | ||
| 4 | Sổ mô tả công trình giếng | ||
| 5 | Sổ mô tả công trình khoan | ||
| 6 | Sổ theo dõi công trình khoan | ||
| 7 | Sổ quan trắc mực nước tĩnh trong công trình | ||
| 8 | Bản đồ lộ trình cá nhân | ||
| 9 | Bản đồ địa chất thực tế ............................... ............................... |
Ghi chú:
1 Tên cơ quan lưu trữ.
2 Địa danh.
3 Tên đơn vị nộp báo cáo.
4 Tên báo cáo viết đúng theo quyết định phê duyệt.
5 Họ, tên tác giả chủ biên
6 Tên cơ quan phê duyệt
7 Ký hiệu tài liệu, báo cáo, số bảo quản theo quy định của cơ quan lưu trữ.
8 Văn bản này có đóng dấu treo của cơ quan lưu trữ.
10
Mẫu số 05. Biên bản giao nhận mẫu vật
địa chất, khoáng sản, mẫu vật bảo tàng
.........(1).........
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
...(2)..., ngày tháng năm
Số: /CN-
BIÊN BẢN
GIAO NHẬN MẪU VẬT ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN, MẪU VẬT BẢO TÀNG
Hôm nay, ngày………tháng………năm……..Tại: địa chỉ của …..(1)…..
Chúng tôi gồm:…………………………………………………………………………………..
Bên nhận: …..(1)…..
Do ông (bà): ……………………………………………………………………làm đại diện.
Bên giao: …..(3)…..
Do ông (bà): ……………………………………………………………………làm đại diện
tiến hành giao nhận:
Báo cáo địa chất: …(4)…
Đơn vị thực hiện: …(3)…
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………
Đã nộp mẫu vật vào cơ quan lưu trữ gồm:
- Số lượng: mẫu
- Chủng loại: loại mẫu (theo bảng thống kê chi tiết dưới đây):
| STT | Loại mẫu | Số lượng | Ghi chú |
| 1 | Mẫu đá | ||
| 2 | Mẫu hóa đá | ||
| 3 | Mẫu khoáng sản | ||
| 4 | ……………………… | ||
| Tổng cộng | |||
Tài liệu kèm theo:
+ Phiếu mẫu vật địa chất: (ghi rõ số lượng phiếu).
+ Các tư liệu khác: ảnh chụp mẫu (số lượng); phiếu kết quả phân tích (số lượng).
Biên bản này được lập thành 4 bản, cơ quan lưu trữ giữ 01 bản, đơn vị nộp giữ 03 bản.
| ĐẠI DIỆN ……(3)……… (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
ĐẠI DIỆN ……(1)……… (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
Ghi chú:
¹ Bảo tàng địa chất và khoáng sản hoặc đơn vị lưu giữ mẫu vật của địa phương.
² Địa danh.
³ Tên đơn vị nộp báo cáo.
⁴ Tên báo cáo viết đúng theo quyết định phê duyệt.
Phụ lục II
QUY CÁCH, KỸ THUẬT TRÌNH BÀY BÁO CÁO, TÀI LIỆU GIAO NỘP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 60 /2026/TT-BCT ngày 15 tháng 9 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
1. Quy cách, hình thức mẫu tài liệu, báo cáo dạng giấy
1.1. Văn bản pháp lý
Các văn bản pháp lý kèm theo báo cáo phải là văn bản có chữ ký số. Trường hợp văn bản pháp lý chưa ký số thì nộp bản sao có chứng thực.
Đối với các nhiệm vụ thực hiện bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, cần nộp: quyết định phê chuẩn báo cáo, quyết định phê duyệt đề án, quyết định điều chỉnh đề án (nếu có), quyết định phê duyệt chi tiêu tính trữ lượng (nếu có), quyết định thành lập hội đồng xét duyệt báo cáo, biên bản hội nghị thẩm định, các bản nhận xét, thẩm định báo cáo, biên bản nghiệm thu các bước.
Đối với các nhiệm vụ được thực hiện bằng các nguồn vốn khác trong nước và liên doanh với nước ngoài, cần nộp: Giấy phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản.
1.2. Thuyết minh
Báo cáo thuyết minh gồm phần lời, các biểu bảng, hình vẽ, ảnh minh họa được đóng thành một hoặc nhiều quyển. Bố cục và nội dung các chương mục báo cáo phải tuân thủ quy chế, quy phạm, quy định chuyên ngành hoặc theo đề cương do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Quyển đóng không được dày quá 4cm, trường hợp dày hơn phải chia thành nhiều quyển. Nếu có nhiều quyển, phải ghi rõ số hiệu quyển trên trang bìa, ví dụ quyển 1/2, quyển 2/2... Báo cáo được in từ máy in laser, trên giấy trắng khổ A4.
1.3. Phụ lục kèm theo tài liệu, báo cáo
Tên các phụ lục phải nhất quán với danh mục ghi trong báo cáo được phê duyệt. Các phụ lục ở dạng bản lời trình bày thống nhất như báo cáo thuyết minh.
Các phụ lục có khối lượng nhỏ, số hiệu liền nhau căn đóng chung lại thành một quyển; nếu quyển phụ lục dày hơn 4cm có thể chia thành nhiều quyển tương đối đều nhau về độ dày, ghi rõ số hiệu quyển ở trang bìa: quyển 1/2, quyển 2/2... Các thiết đồ công trình có thể đóng thành tập phụ lục khổ A4 hoặc gấp lại và đóng quyển theo khổ A4.
1.4. Các bản vẽ (bản đồ, bình đồ, sơ đồ, mặt cắt...)
13
Bản vẽ phải được trình bày theo đúng quy chế, quy định chuyên ngành. Tên của bản vẽ, số hiệu bản vẽ và tỷ lệ phải thống nhất như danh mục bản vẽ đi kèm thuyết minh.
Các bản vẽ được in trực tiếp từ máy tính, với độ phân giải không thấp hơn 300 dpi, trên giấy trắng, số hiệu bản vẽ được đánh liên tục.
Các bản đồ, bình đồ phải có khung tọa độ và thước tỷ lệ, tọa độ địa lý ở góc khung. Cần chú thích rõ hệ tọa độ (VN.2000, HN.72....), múi chiếu (3°, 6°...), kinh tuyến trục (105°, 108°, 111°...) bên dưới thước tỷ lệ.
Các bản vẽ được gấp theo hình chữ Z, để lộ nhãn bản vẽ lên phía trên. Các bản vẽ phải được xếp trong hộp bìa cứng có kích thước 21 x 31cm, độ dày hộp không quá 6 cm. Từng hộp có dán nhãn và kèm theo danh mục bản vẽ.
1.5. Tài liệu nguyên thủy
Tài liệu nguyên thủy được quét (số hóa), sắp xếp thành bộ tài liệu nguyên thủy, nội dung theo đúng danh mục kèm theo báo cáo phê duyệt và nộp vào Lưu trữ Địa chất cùng với báo cáo tổng kết.
2. Quy cách, hình thức tài liệu, báo cáo dạng dữ liệu điện tử
2.1. Tài liệu, báo cáo dạng dữ liệu điện tử phải đáp ứng các tiêu chuẩn dữ liệu, đảm bảo tính thống nhất, độ xác thực và an toàn khi truy cập.
2.2. Tài liệu, báo cáo gồm thuyết minh và các phụ lục đi kèm được soạn thảo trên máy tính bằng phông chữ tiếng Việt bộ mã ký tự Unicode theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001, màu đen. Định lề trang gồm: cách mép trên và mép dưới 20 - 25 mm; cách mép trái 30 - 35 mm; cách mép phải 15 - 20 mm.
2.3. Các bản vẽ phải được số hóa (vector hóa) trên phần mềm hệ thống thông tin địa lý (GIS).
2.4 Định dạng file: PDF, DOCX, đối với báo cáo; SHP, TIFF, DWG, TAB đối với bản đồ, dữ liệu GIS; XLSX đối với bảng số liệu.
2.5. Các kết quả số hóa của tài liệu, báo cáo nộp vào lưu trữ địa chất phải được lưu trên thiết bị lưu trữ số (USB/HDD/CD/DVD) và việc sắp xếp dữ liệu phải phù hợp với thứ tự của báo cáo in trên giấy. Các văn bản pháp lý, ảnh, hình vẽ minh họa được đưa vào tài liệu bằng phương pháp quét ảnh, chụp ảnh số hoặc các phương pháp sao chụp tương đương.
3. Quy cách trình bày một số nội dung khác trong tài liệu, báo cáo
3.1. Quy cách trình bày bìa 1 (bìa ngoài) của thuyết minh tài liệu, báo cáo được thực hiện theo Mẫu số 01 Phụ lục này.
3.2. Quy cách trình bày bìa 2 (bìa trong) của thuyết minh tài liệu, báo cáo được thực hiện theo Mẫu số 02 Phụ lục này.
14
3.3. Danh mục tài liệu tham khảo được đặt sau phần kết luận của tài liệu, báo cáo. Quy cách trình bày được thực hiện theo Mẫu số 03 Phụ lục này.
3.4. Danh mục các phụ lục kèm theo được đặt sau danh mục tài liệu tham khảo. Quy cách trình bày được thực hiện theo Mẫu số 04 Phụ lục này.
3.5. Danh mục bản vẽ kèm theo được đặt sau danh mục các phụ lục kèm theo. Quy cách trình bày được thực hiện theo Mẫu số 05 Phụ lục này.
3.6. Danh mục tài liệu nguyên thủy được đặt sau danh mục bản vẽ kèm theo. Quy cách trình bày được thực hiện theo Mẫu số 06 Phụ lục này.