|
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng thuộc phạm vi quản lý và lộ trình thực hiện của Bộ Công Thương. 2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong sản xuất, nhập khẩu, phân phối và kinh doanh sản phẩm thuộc danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương. 3. Thông tư này không áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong sản xuất, nhập khẩu, phân phối và kinh doanh sản phẩm là: a) Phương tiện, thiết bị sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu sử dụng trực tiếp vào mục đích quốc phòng, an ninh, nhập khẩu theo quy định riêng của Thủ tướng Chính phủ; b) Phương tiện, thiết bị tạm nhập tái xuất; quá cảnh, chuyển khẩu; hàng ngoại giao, lãnh sự; c) Phương tiện, thiết bị phục vụ sửa chữa thay thế, kiểm tra mức hiệu suất năng lượng; Điều 2. Danh mục phương tiện, thiết bị phải thực hiện dán nhãn năng lượng Danh mục phương tiện, thiết bị thực hiện dán nhãn năng lượng chia thành các nhóm thiết bị như sau: 1. Nhóm thiết bị gia dụng gồm: Đèn huỳnh quang ống thẳng, đèn huỳnh quang compact, chấn lưu điện từ và điện tử cho bóng đèn huỳnh quang, máy điều hòa không khí, tủ lạnh, máy giặt gia dụng, nồi cơm điện, quạt điện, máy thu hình, đèn LED, bình đun nước nóng có dự trữ, bếp từ, bếp hồng ngoại, lò vi sóng; 2. Nhóm thiết bị văn phòng và thương mại gồm: Máy photocopy, máy in, màn hình máy tính, máy tính xách tay, máy tính để bàn, tủ giữ lạnh thương mại, máy điều hòa không khí thương mại; 3. Nhóm thiết bị công nghiệp gồm: Máy biến áp phân phối, động cơ điện, đèn điện LED chiếu sáng đường và phố. Điều 3. Lộ trình thực hiện dán nhãn năng lượng 1. Đối với nhóm thiết bị gia dụng và nhóm thiết bị công nghiệp a) Thực hiện dán nhãn năng lượng bắt buộc đối với các thiết bị gia dụng và nhóm thiết bị công nghiệp sau: Đèn huỳnh quang ống thẳng, đèn huỳnh quang compact, chấn lưu điện từ và điện tử cho đèn huỳnh quang, máy điều hòa không khí, tủ lạnh, máy giặt gia dụng, nồi cơm điện, quạt điện, máy thu hình, đèn LED, bình đun nước nóng có dự trữ, máy biến áp phân phối, động cơ điện; b) Thực hiện dán nhãn năng lượng tự nguyện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026 đối với: bếp từ, bếp hồng ngoại, lò vi sóng, đèn điện LED chiếu sáng đường và phố; c) Thực hiện dán nhãn năng lượng bắt buộc từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 đối với: bếp từ, bếp hồng ngoại, lò vi sóng, đèn điện LED chiếu sáng đường và phố; 2. Đối với nhóm thiết bị văn phòng và thương mại a) Thực hiện dán nhãn năng lượng bắt buộc đối với máy tính xách tay, tủ giữ lạnh thương mại; b) Thực hiện dán nhãn năng lượng tự nguyện đối với: máy photocopy, màn hình máy tính, máy in, máy điều hòa không khí thương mại; c) Thực hiện dán nhãn năng lượng tự nguyện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026 đối với máy tính để bàn; d) Thực hiện dán nhãn năng lượng bắt buộc từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 đối với máy tính để bàn. 3. Khuyến khích thực hiện việc dán nhãn năng lượng tự nguyện đối với phương tiện, thiết bị không thuộc danh mục quy định tại Điều 2 Thông tư này đã có tiêu chuẩn quốc gia quy định mức hiệu suất năng lượng đồng thời có khả năng thử nghiệm trong nước. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công, Bộ Công Thương có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc dán nhãn năng lượng cho các nhóm phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng tại Điều 3 Thông tư này; 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các cơ quan chuyên môn liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện dán nhãn năng lượng phương tiện, thiết bị trên địa bàn thuộc danh mục theo lộ trình quy định tại Thông tư này. Điều 5. Hiệu lực, trách nhiệm thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Công Thương để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung Thông tư./.
|
Thông tư
quy định danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng thuộc phạm vi quản lý và lộ trình thực hiện của Bộ Công Thương.
Số hiệu: 52/2025/TT-BCT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Công thương
- Ngày ban hành
- 14/11/2025
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2026
- Người ký
- Nguyễn Hoàng Long
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
Còn hiệu lựcThông tư
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Công thương
03/2026/TT-BCT•Bộ Công thương
Quy định về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng muối, trứng gia cầm năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
65/2025/TT-BCT•Bộ Công thương
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 205/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 111/2015/NĐ-CP về phát triển công nghiệp hỗ trợ
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
61/2025/TT-BCT•Bộ Công thương
Quy định về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu để thực hiện Hiệp định Thương mại giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào giai đoạn 2025 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 2/12/2025Thông tư
60/2025/TT-BCT•Bộ Công thương
Thông tư quy định về thực hiện giá bán điện
Còn hiệu lựcBan hành: 2/12/2025Thông tư
48/2025/TT-BCT•Bộ Công thương
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2009/TT-BCT ngày 28 tháng 9 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương xác nhận hạn ngạch thuế quan đối với mật ong tự nhiên nhập khẩu vào Nhật Bản theo Hiệp định giữa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Nhật Bản về Đối tác kinh tế
Còn hiệu lựcBan hành: 3/9/2025Thông tư
42/2025/TT-BCT•Bộ Công thương
Ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phải đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung
Còn hiệu lựcBan hành: 22/6/2025Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.