|
THÔNG TƯ Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng hội phí tham gia Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (ICAO) _________________
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 110/1998/QĐ-TTg ngày 25/6/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc đóng niên liễm cho các tổ chức quốc tế; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng hội phí tham gia Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (ICAO). Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định việc thu, nộp, quản lý, sử dụng và quyết toán hội phí tham gia Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế, sau đây gọi tắt là “Hội phí ICAO”. 2. Đối tượng áp dụng là các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực hàng không dân dụng có liên quan đến hoạt động của ICAO. Điều 2. Nguyên tắc thu 1. Hội phí ICAO thu hàng năm bằng đồng Đô la Mỹ (USD) hoặc bằng đồng Đô la Canađa (CAD) và thực hiện theo các quy định hiện hành về quản lý ngoại tệ. 2. Tổng số hội phí ICAO phải thu trong năm được Bộ Giao thông vận tải và Bộ Tài chính phê duyệt, Cục Hàng không Việt Nam phân bổ, thực hiện thu cho các đơn vị theo quy định tại Điều 3 của Thông tư này. 3. Việc thu hội phí ICAO phải bảo đảm các yêu cầu: a) Thông báo công khai mức thu, cách tính mức thu, hình thức và địa chỉ thu, nộp hội phí ICAO; b) Đơn vị nộp hội phí ICAO nộp theo hình thức chuyển khoản (kèm theo giấy ủy nhiệm chi chuyển tiền có xác nhận của ngân hàng nơi đơn vị nộp tiền); có thể nộp bằng đồng Việt Nam được quy đổi từ đồng Đô la Mỹ (USD) hoặc đồng Đô la Canađa (CAD) theo tỷ giá giao dịch liên ngân hàng tại thời điểm nộp hội phí ICAO. Điều 3. Phân bổ mức thu 1. Tổng số hội phí ICAO phải nộp hàng năm được phân bổ như sau: a) 50% phân bổ cho các doanh nghiệp kinh doanh vận chuyển hàng không. b) 30% phân bổ cho Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam. c) 20% phân bổ cho Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam. 2. Số hội phí ICAO phân bổ cho các doanh nghiệp kinh doanh vận chuyển hàng không nêu tại tiết a khoản 1 Điều này được phân chia cho từng doanh nghiệp kinh doanh vận chuyển hàng không theo sản lượng hành khách vận chuyển năm trước liền kề. Sản lượng hành khách hàng năm của các doanh nghiệp kinh doanh vận chuyển hàng không do Cục Hàng không Việt Nam tiếp nhận và tổng hợp số liệu báo cáo Bộ Giao thông vận tải để làm căn cứ phân chia mức thu hội phí ICAO cho từng doanh nghiệp kinh doanh vận chuyển hàng không. Điều 4. Hạch toán Doanh nghiệp được hạch toán khoản hội phí ICAO vào chi phí sản xuất kinh doanh phù hợp với quy định của pháp luật về thuế. Điều 5. Nội dung chi 1. Kinh phí đóng niên liễm theo thông báo của ICAO. 2. Chi phí tham dự các kỳ họp của ICAO ở nước ngoài (theo mức chi quy định hiện hành về chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách Nhà nước bảo đảm kinh phí). 3. Chi phí tham gia các chương trình hợp tác trong khu vực, toàn cầu theo thông báo của ICAO. 4. Chi tiếp các đoàn của tổ chức ICAO vào Việt Nam làm việc (theo quy định hiện hành về: Nghi lễ Nhà nước và đón tiếp khách nước ngoài; Tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam). 5. Hội nghị, hội thảo chuyên đề, tuyên truyền phổ biến các quy định của ICAO theo chế độ quy định. 6. Chi khác: vật tư văn phòng, in ấn, mua và dịch tài liệu của ICAO, chênh lệch tỷ giá và lệ phí chuyển tiền theo quy định. Điều 6. Lập, duyệt, giao dự toán và thanh quyết toán 1. Hàng năm, căn cứ hội phí do ICAO thông báo, số dư kinh phí năm trước chuyển sang, dự trù kinh phí phải chi trong năm theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này, trên cơ sở nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tế, trong quý I, Cục Hàng không Việt Nam lập dự toán thu, chi hội phí ICAO theo mẫu dự toán thu, chi như Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này, trình Bộ Giao thông vận tải xem xét, gửi Bộ Tài chính chấp thuận. Trên cơ sở văn bản chấp thuận của Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải giao dự toán thu, chi hội phí ICAO cho Cục Hàng không Việt Nam. 2. Hàng năm, trước ngày 15 tháng 01 Cục Hàng không Việt Nam có văn bản yêu cầu các đơn vị tạm ứng nộp hội phí ICAO bằng 50% mức thu của năm trước liền kề đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Sau khi có quyết định giao dự toán thu chi hội phí ICAO của Bộ Giao thông vận tải, Cục Hàng không Việt Nam cân đối và thông báo nộp phần kinh phí còn lại cho các đơn vị. 3. Căn cứ quyết định giao dự toán thu chi hội phí ICAO của Bộ Giao thông vận tải, Cục Hàng không Việt Nam tổ chức thực hiện thu, quản lý sử dụng nguồn thu theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và quy định tại Thông tư này theo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả, sử dụng đúng mục đích. 4. Kết thúc năm ngân sách, Cục Hàng không Việt Nam lập báo cáo quyết toán thu, chi hội phí ICAO, tổng hợp chung trong báo cáo quyết toán của Cục Hàng không Việt Nam trình Bộ Giao thông vận tải xem xét, phê duyệt theo quy định. Kinh phí hội phí ICAO trong năm chi không hết được chuyển sang năm tiếp theo. Điều 7. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/7/2014 và áp dụng từ năm tài chính 2014, thay thế Thông tư số 104/TC/GTBĐ ngày 07/12/1994 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn việc kinh phí tham gia tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (ICAO). 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./. |
Thông tư
Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng hội phí tham gia Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (ICAO)
Số hiệu: 60/2014/TT-BTC
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 12/5/2014
- Ngày hiệu lực
- 10/7/2014
- Người ký
- Trần Văn Hiếu
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Quản lý tài chính doanh nghiệp
Còn hiệu lựcThông tư
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho1
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý tài chính doanh nghiệp
28/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 và Thông tư số 147/2016/TT-BTC ngày 13 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tàỉ chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định
Còn hiệu lựcBan hành: 12/4/2017Thông tư
57/2016/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hưóng dẫn chế độ thu nộp, hạch toản các khoản đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và việc chuyển giao tài sản hình thành từ kinh phí của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam đến năm 2020
Còn hiệu lựcBan hành: 29/3/2016Thông tư
14/2016/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn cơ chế tài chính khi các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ tham gia thực hiện nhiệm vụ chính trị, đảm bảo an sinh xã hội, cân đối cung cầu cho nền kinh tế
Còn hiệu lựcBan hành: 20/1/2016Thông tư
129/2015/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn trình tự, thủ tục xử lý tài chính khi thành lập mới, tổ chức lại, giải thể công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty con của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu
Còn hiệu lựcBan hành: 24/8/2015Thông tư
58/2015/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn lập, phân bổ dự toán, thanh toán, quyết toán kinh phí thực hiện cung ứng dịch vụ công ích nạo vét, duy tu các tuyến luồng hàng hải do Bộ Giao thông vận tải quản lý
Còn hiệu lựcBan hành: 25/4/2015Thông tư
57/2015/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn bàn giao, tiếp nhận, xử lý các khoản nợ và tài sản loại trừ khi sắp xếp, chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
Còn hiệu lựcBan hành: 24/4/2015Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.