Thông tư

Quy định mẫu biểu thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản và danh mục, quy cách mẫu vật địa chất, khoáng sản, mẫu vật bảo tàng địa chất

Số hiệu: 52/2026/TT-BCT

Cơ quan ban hành
Bộ Công thương
Ngày ban hành
15/9/2026
Ngày hiệu lực
15/9/2026
Người ký
Trương Thanh Hoài
Còn hiệu lựcThông tư

Người ký: CỤC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG CHÍNH PHỦ
Email: [email protected]
Cơ quan: VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
Thời gian ký: 25-09-2026 12:10:35 +07:00

BỘ CÔNG THƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2026/TT-BCT

Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2026

THÔNG TƯ

Quy định mẫu biểu thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản và danh mục, quy cách mẫu vật địa chất, khoáng sản, mẫu vật bảo tàng địa chất

Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 147/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 21/2026/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP của Chính phủ về xử lý khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản;

Căn cứ Nghị định số 351/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định mẫu biểu thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản và danh mục, quy cách mẫu vật địa chất, khoáng sản, mẫu vật bảo tàng địa chất.

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết khoản 4 Điều 89 và khoản 5 Điều 90 của Luật Địa chất và khoáng sản về mẫu biểu thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản; danh mục, quy cách mẫu vật địa chất, khoáng sản, mẫu vật bảo tàng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản; tổ chức, cá nhân thực hiện điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản, hoạt động khoáng sản.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

2

1. Mẫu biểu thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản là các mẫu, bảng quy định nội dung thông tin, dữ liệu trong lĩnh vực điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản và hoạt động khoáng sản.

2. Mẫu vật địa chất, khoáng sản là những mẫu đá, mẫu hóa thạch, mẫu khoáng sản ở trạng thái tự nhiên được thu thập trong quá trình thực hiện các đề án/đề tài/dự án được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

3. Mẫu vật bảo tàng là mẫu địa chất, khoáng sản có đặc điểm tiêu biểu, đại diện cho các thành tạo địa chất, loại hình khoáng sản đặc trưng được thu thập, lưu giữ, trưng bày tại bảo tàng địa chất, nhằm phục vụ cho mục đích nghiên cứu khoa học, giáo dục và bảo tồn di chỉ địa chất.

Chương II

THÔNG TIN, DỮ LIỆU ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN

Điều 4. Nguyên tắc chung

1. Các dạng thông tin, dữ liệu quy định tại khoản 2 Điều 118 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 21/2026/NĐ-CP được thành lập theo đúng các mẫu biểu quy định tại các quy định kỹ thuật cho từng đối tượng điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản, thăm dò, khai thác khoáng sản và đóng cửa mỏ.

2. Cơ sở dữ liệu địa chất, khoáng sản quốc gia được trao đổi và chia sẻ giữa các Bộ, ban, ngành, địa phương theo nguyên tắc đảm bảo an toàn thông tin, bảo vệ bí mật nhà nước.

Điều 5. Xây dựng, cập nhật thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản

1. Bộ Công Thương xây dựng Cơ sở dữ liệu địa chất, khoáng sản quốc gia theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 118 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 21/2026/NĐ-CP.

2. Cơ quan lưu trữ thông tin, dữ liệu địa chất thuộc Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam cập nhật đầy đủ thông tin dữ liệu địa chất, khoáng sản đối với các đề án, dự án, nhiệm vụ thuộc thẩm quyền vào Cơ sở dữ liệu địa chất, khoáng sản quốc gia quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Cơ quan lưu trữ thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh cập nhật đầy đủ thông tin dữ liệu địa chất, khoáng sản đối với các đề án, dự án, nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của tỉnh vào Cơ sở dữ liệu địa chất, khoáng sản quốc gia quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản cập nhật thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản quy định tại điểm c khoản 5 Điều 119 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một

số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản vào Cơ sở dữ liệu địa chất, khoáng sản quốc gia quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 6. Mẫu biểu thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản về điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản

1. Mẫu biểu thông tin, dữ liệu điều tra cơ bản địa chất được lập theo Mẫu số 01 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Mẫu biểu thông tin, dữ liệu điều tra địa chất về khoáng sản được lập theo Mẫu số 02 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Mẫu biểu thông tin, dữ liệu quan trắc, cảnh báo trong điều tra cơ bản địa chất, địa chất môi trường, tai biến địa chất được lập theo Mẫu số 03 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 7. Mẫu biểu thông tin, dữ liệu về hoạt động khoáng sản

1. Mẫu biểu thông tin, dữ liệu giấy phép thăm dò khoáng sản được lập theo Mẫu số 04 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Mẫu biểu thông tin, dữ liệu giấy phép khai thác khoáng sản được lập theo Mẫu số 05 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Mẫu biểu thông tin, dữ liệu kết quả thăm dò khoáng sản được lập theo Mẫu số 06 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Mẫu biểu thông tin, dữ liệu hoạt động khai thác, đóng cửa mỏ khoáng sản được lập theo Mẫu số 07 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Mẫu biểu thông tin, dữ liệu về khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản được lập theo Mẫu số 08 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

6. Mẫu biểu thông tin, dữ liệu về khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản được lập theo Mẫu số 09 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

7. Mẫu biểu thông tin, dữ liệu về khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản được lập theo Mẫu số 10 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Chương III

DANH MỤC, QUY CÁCH MẪU VẬT ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN VÀ DANH MỤC, QUY CÁCH MẪU VẬT BẢO TÀNG

Điều 8. Danh mục mẫu vật địa chất, khoáng sản, mẫu vật bảo tàng

1. Danh mục mẫu vật địa chất, khoáng sản, bao gồm: mẫu cực (mẫu đo mật độ, mẫu tham số từ, mẫu tham số điện, mẫu tham số phóng xạ, mẫu hóa phóng xạ, ...); mẫu rãnh; mẫu điểm, mẫu rãnh điểm, mẫu lưới điểm; mẫu bốc tầng; mẫu khối; mẫu lõi khoan; mẫu hóa thạch, mẫu cổ sinh vật hóa thạch.

2. Danh mục mẫu vật bảo tàng, bao gồm: mẫu đá, khoáng sản ở dạng cục, mẫu đơn khoáng, mẫu cổ sinh, mẫu hóa thạch, mẫu đa thạch, mẫu đa khoáng, mẫu tinh thể đơn; mẫu đá bán quý, mẫu đá quý, mẫu đá ốp lát, mẫu lõi khoan.

Điều 9. Lưu giữ, bảo quản mẫu vật địa chất, khoáng sản, mẫu vật bảo tàng

1. Bảo quản mẫu vật địa chất, khoáng sản, mẫu vật bảo tàng

a) Mẫu vật địa chất, khoáng sản, mẫu vật bảo tàng được lấy, bảo quản theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 13586:2022, đảm bảo các điều kiện kỹ thuật phục vụ bảo quản dài hạn. Việc bảo quản mẫu vật cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về môi trường lưu giữ mẫu và phương pháp xử lý phù hợp với tính chất vật lý, hóa học của từng loại mẫu;

b) Đối với các mẫu có sinh vật hóa thạch và các mẫu vật có tính chất dễ hư hỏng ngoài được bảo quản theo điểm a khoản này còn phải được bảo quản như sau: bảo đảm môi trường bảo quản ổn định về nhiệt độ, độ ẩm, tránh tiếp xúc với ánh sáng trực tiếp; sử dụng vật liệu đóng gói chuyên dụng, không chứa acid, không gây phản ứng hóa học với mẫu vật; thực hiện rà soát, đánh giá tình trạng mẫu vật định kỳ; kịp thời cập nhật thông tin và thực hiện các biện pháp xử lý, phục hồi phù hợp đối với mẫu vật bị hư hỏng hoặc có dấu hiệu xuống cấp.

2. Hàng năm, trên cơ sở mẫu vật địa chất, khoáng sản do các tổ chức, cá nhân giao nộp theo khoản 1 Điều 8 của Thông tư này, cơ quan lưu trữ thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản có trách nhiệm rà soát lựa chọn và đề xuất danh mục, số lượng mẫu vật bảo tàng trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt danh mục và số lượng mẫu vật bảo tàng.

3. Cơ quan lưu trữ thông tin, dữ liệu về mẫu vật bảo tàng thiết lập dữ liệu số cho mẫu vật bảo tàng, bao gồm: mô tả chi tiết, hình ảnh minh họa, mô hình số 3D, nguồn gốc thu thập và phân loại theo tiêu chí chuyên môn.

4. Định kỳ hàng năm, cơ quan lưu trữ thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản thực hiện rà soát, đánh giá hiện trạng mẫu vật; tổng hợp, lập kế hoạch thu thập, bổ sung nhằm hoàn thiện các bộ mẫu vật bảo tàng, bảo đảm tính hệ thống, đại diện và phục vụ công tác trưng bày, nghiên cứu, giáo dục.

5. Thông tin, dữ liệu mẫu vật địa chất, khoáng sản được lập theo Mẫu số 01 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; thông tin, dữ liệu mẫu vật bảo tàng được lập theo Mẫu số 02 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 10. Quy cách mẫu vật địa chất, khoáng sản

1. Quy cách mẫu cục thực hiện như sau:

a) Mẫu cục được sử dụng để quan sát, mô tả đặc điểm thạch học hoặc quặng hóa. Mẫu có hình dạng hình hộp chữ nhật hoặc hình lập phương, được sắp xếp theo trinh tự địa tầng hoặc theo chiều sâu. Mẫu có kích thước (3×6×9) cm và được mô tả đầy đủ các đặc điểm thạch học và khoáng hoá theo quy định kỹ thuật;

b) Mẫu cục sử dụng để phân tích (lát mỏng, khoáng tướng, đồng vị) có kích thước đảm bảo với chiều dài, chiều rộng và chiều dày dao động trong khoảng từ (5×3×2) cm đến (9×6×3) cm. Đối với mẫu thạch học có cấu tạo định hướng, trước khi lấy mẫu cần xác định rõ phương vị và hướng dốc. Mẫu thu thập phải đảm bảo tươi, rắn chắc, đáp ứng yêu cầu phân tích;

5

c) Mẫu cục phục vụ phân tích cơ lý và xác định thể trọng nhổ được lấy với kích thước chiều dài, chiều rộng, chiều dày trong khoảng từ (10×10×10) cm đến (30×30×30) cm. Mẫu sau khi thu thập phải được bọc kín bằng sáp hoặc nến để bảo đảm giữ nguyên trạng thái tự nhiên và độ ẩm ban đầu;

d) Mẫu cục phục vụ phân tích các tham số vật lý (mẫu tham số địa vật lý) phải được lấy và bảo quản trong trạng thái nguyên khối, giữ nguyên trạng thái tự nhiên ban đầu. Sau khi lấy, mẫu phải được bọc bằng vải, sáp, nến hoặc sử dụng các dụng cụ bảo quản phù hợp, nhằm hạn chế tối đa sự thay đổi về trạng thái vật lý và các đặc tính tự nhiên của mẫu;

d) Mẫu đo mật độ: kích thước mẫu dài, rộng, dày tối đa (10×10×10) cm;

e) Mẫu tham số từ: kích thước dài, rộng, dày tối đa (20×10×5) cm; để xác định vector từ tự Jn, có từ lấy mẫu khối lập phương hoặc khối hộp chữ nhật chiều dài cạnh: 5,0 cm đến 20 cm, xác định phương vị hướng bắc của mẫu và phương vị của 2 cạnh khối vuông;

g) Mẫu tham số điện: mẫu có ít nhất một mặt tương đối phẳng, kích thước tối thiểu (10×10×10) cm;

h) Mẫu tham số phóng xạ: kích thước tối thiểu (7×7×7) cm;

i) Mẫu hóa phóng xạ (xác định hệ số eman hóa, cân bằng phóng xạ) được lấy dạng nguyên khối, kích thước (10×10×10) cm;

k) Mẫu cục phục vụ nghiên cứu cơ sinh phải được lấy với kích thước đủ lớn để có thể xác định tối đa các đặc điểm hình thái, cấu tạo của hóa thạch. Khi kết thúc đề án, các loại mẫu cục phải được rút gọn theo đúng quy định hiện hành về quản lý và rút gọn mẫu địa chất. Đối với mẫu cổ sinh, chỉ lưu giữ các mẫu cổ sinh đặc trưng, có giá trị khoa học tiêu biểu.

2. Quy cách mẫu rãnh thực hiện như sau:

a) Mẫu rãnh được bố trí vuông góc với thân khoáng sản nhằm đảm bảo tính đại diện cao nhất cho thành phần và chiều dày thực tế của thân khoáng. Tùy thuộc vào điều kiện thực tế như vị trí địa hình, tư thế thế nằm (góc cắm, hướng cắm) và mức độ đồng nhất của khoáng sản, mẫu rãnh có thể được lấy theo phương thẳng đứng, nằm ngang. Sau đó, kết quả đo đạc sẽ được quy đổi về chiều dày thật để phục vụ tính toán tài nguyên và trữ lượng;

b) Kích thước mẫu rãnh được quy định như sau: chiều rộng từ 5,0 cm đến 10 cm, chiều sâu: từ 3,0 cm đến 5,0 cm. Chiều dài mẫu phụ thuộc vào loại khoáng sản và mức độ đồng nhất của thân khoáng để xác định.

3. Quy cách mẫu điểm, mẫu rãnh điểm, mẫu lưới điểm thực hiện như sau:

a) Mẫu điểm được sử dụng trong lấy mẫu địa hóa đá gốc, trong tìm kiếm phát hiện khoáng hóa theo tầng lần hoặc để kiểm tra khả năng có khoáng hóa dọc theo vết lộ có kích thước lớn nhưng biểu hiện khoáng hóa không rõ. Các cục mẫu điểm phải đồng đều;

b) Mẫu rãnh điểm được sử dụng trong công tác điều tra, đánh giá các loại khoáng sản có khả năng nhận biết dễ dàng bằng mắt thường, với đặc điểm hàm lượng các thành phần biến đổi có quy luật theo một phương nhất định (phân lớp, phân dải, phân đối hoặc sọc dải) như vật liệu xây dựng, đá vôi xi măng, phosphorit và một số khoáng sản khác; Mẫu rãnh điểm là tập hợp các cục mẫu thu thập được dọc theo một hoặc một số đường cắt vuông góc hoặc gần vuông góc với phương của thân khoáng;

c) Mẫu lưới điểm được sử dụng đối với khoáng sản có đặc điểm phân bố dạng ổ, đa bao, không theo quy luật, hoặc có quy luật không rõ ràng. Mẫu được lấy ở dạng các cục nhỏ phân bố theo lưới hình chữ nhật hoặc lưới hình vuông, hình tam giác, hình thoi. Cục mẫu có kích thước khoảng 1,0 cm đến 3,0 cm, được lấy ở vị trí mắt lưới. Chiều dài giữa các mắt lưới tùy thuộc vào mức độ đồng đều và kích thước các ổ quặng, vết lộ quặng.

4. Quy cách mẫu bóc tầng thực hiện như sau:

a) Mẫu bóc tầng được sử dụng trong điều tra các loại khoáng sản có sự phân bố thành phần không đồng đều theo hai hướng: chiều dày và hướng nằm hoặc chiều dày và đường phương;

b) Mẫu bóc tầng được lấy có hình dạng một cạnh là chiều dày thân khoáng, một cạnh theo hướng biến đổi của thân khoáng trong công trình khai đào;

c) Diện tích khu vực lấy mẫu phải bằng phẳng, độ sâu lấy mẫu phải đồng nhất để bảo đảm tính đại diện của mẫu.

5. Quy cách mẫu khối thực hiện như sau:

a) Mẫu khối được lấy trực tiếp tại các công trình, sau khi đã dọn sạch bề mặt vết lộ, hố, hào, giếng. Mẫu khối được sử dụng để xác định các chỉ tiêu như: thể trọng, độ thu hồi và các chỉ tiêu cơ lý khác theo yêu cầu nghiên cứu;

b) Mẫu khối sau khi được lấy phục vụ các mục tiêu nghiên cứu phải hoàn trả lại hiện trường, đảm bảo vị trí lấy mẫu được thu dọn, phục hồi phù hợp. Phần mẫu lưu chỉ bao gồm khối lượng cần thiết để gửi phân tích, xác định chất lượng theo yêu cầu.

6. Quy cách mẫu lõi khoan thực hiện như sau:

a) Mẫu lõi khoan được sắp xếp trên khay mẫu có kích thước (0,3-0,5) m x 1,0 m, chia thành 3-5 rãnh chứa mẫu. Mẫu được sắp xếp theo trình tự tăng dần của chiều sâu. Trên mỗi khay, phải gắn etiket ghi rõ thông tin hiệp khoan, kèm mũi tên chỉ hướng theo chiều sâu. Đầu mỗi khay phải ghi rõ tên lỗ khoan và khoảng chiều sâu (từ - đến). Người theo dõi có trách nhiệm mô tả, đánh dấu các lớp đất đá trên khay mẫu theo quy định kỹ thuật. Ảnh chụp khay mẫu phải thể hiện đầy đủ, rõ ràng thông tin về ngày chụp, thứ tự khay mẫu, chiều sâu địa tầng, các thông số của hiệp khoan và khoảng chiều sâu của mẫu trong từng khay;

b) Khi kết thúc đề án và báo cáo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, việc lưu giữ mẫu cần được rút gọn, chỉ giữ lại phần quặng lưu và một số mẫu đại

7

điện. Đối với các báo cáo sử dụng vốn ngoài ngân sách, việc lưu giữ hay rút gọn mẫu lõi khoan sẽ do chủ đầu tư quyết định và tự chịu trách nhiệm lưu giữ trữ trường hợp thăm dò khoáng sản.

Điều 11. Quy cách mẫu vật bảo tàng

1. Mẫu ở dạng cục rắn chắc phải có kích thước chiều dài, chiều rộng, chiều dầy của mẫu cục tối thiểu phải đạt (20x10x5) cm.

2. Mẫu ở dạng bở rời được bảo quản trong túi dẻo, bền chắc, màu trắng trong, khối lượng lượng tối thiểu là 2,0 kg.

3. Mẫu đơn khoáng hoặc mẫu đã qua tuyển chọn phải có khối lượng tối thiểu là 0,5 kg.

4. Mẫu cổ sinh, mẫu hoá thạch không quy định kích thước tối thiểu nhưng phải nguyên vẹn hoặc còn bảo tồn được các đặc điểm đặc trưng, phân biệt của hóa đá đó. Số lượng không hạn chế.

5. Mẫu đá dạng khoáng vật, mẫu tinh thể đơn không quy định kích thước tối thiểu nhưng phải đảm bảo tính nguyên vẹn của mẫu vật. Số lượng tối thiểu là năm (05) mẫu đối với các mẫu đơn có kích thước từ một (01) cm đến dưới năm (05) cm; ba (03) mẫu đối với các mẫu đơn có kích thước năm (05) đến mười (10) cm; một (01) mẫu đối với các mẫu đơn có kích thước trên mười (10) cm.

6. Mẫu đá bán quý không quy định kích thước tối thiểu nhưng phải đảm bảo tính nguyên vẹn của mẫu vật. Số lượng tối thiểu là ba (03) mẫu đối với các mẫu có kích thước từ một (01) cm đến dưới năm (05) cm; hai (02) mẫu đối với các mẫu có kích thước từ năm (05) cm đến bảy (07) cm; một (01) mẫu đối với các mẫu có kích thước trên bảy (07) cm. Các mẫu có kích thước dưới một (01) cm, khối lượng tối thiểu là năm mươi (50) g.

7. Mẫu đá quý không quy định kích thước tối thiểu nhưng phải đảm bảo phân biệt được về hình dạng của mẫu vật. Số lượng tối thiểu là ba (03) mẫu đối với các mẫu có kích thước dưới một (01) cm; hai (02) mẫu đối với các mẫu có kích thước trên một (01) cm.

8. Mẫu đá ốp lát phải là các mẫu đã được gia công, kích thước chiều dầy, chiều rộng, chiều dài của mẫu tối thiểu là (2x30x30) cm. Số lượng mỗi loại tối thiểu là một (01) mẫu.

9. Mẫu lõi khoan phải có chiều dài tối thiểu là mười lăm (15) cm; mỗi đối tượng địa chất phải lấy tối thiểu một (01) mẫu.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 12. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.

8

Điều 13. Điều khoản chuyển tiếp

Các biểu thông tin, dữ liệu đã nộp cho cơ quan có thẩm quyền hoặc đã cập nhật vào Cơ sở dữ liệu địa chất, khoáng sản quốc gia trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì hành thì không phải nộp, cập nhật lại.

Điều 14. Tổ chức thực hiện

1. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Công Thương để xem xét, giải quyết./.

Nơi nhận:

- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Cục KTVB&CCTHPL, Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ Công Thương;
- Cơ quan chuyên môn về ĐCKS thuộc UBND tỉnh, thành phố;
- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ Công Thương, Cổng TTĐT Bộ CT;
- Lưu: VT, PC, ĐCKS

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Trương Thanh Hoài

Phụ lục I

MẪU BIỂU THÔNG TIN, DỮ LIỆU VỀ ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN

(Ban hành kèm theo Thông tư số 52../2026/TT-BCT ngày 45 tháng 9 năm 2.026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

Mẫu số 01 Biểu thông tin, dữ liệu điều tra cơ bản địa chất
Mẫu số 02 Biểu thông tin, dữ liệu điều tra địa chất về khoáng sản
Mẫu số 03 Biểu thông tin, dữ liệu quan trắc, cảnh báo trong điều tra cơ bản địa chất, địa chất môi trường, tai biến địa chất
Mẫu số 04 Biểu thông tin, dữ liệu giấy phép thăm dò khoáng sản
Mẫu số 05 Biểu thông tin, dữ liệu giấy phép khai thác khoáng sản
Mẫu số 06 Biểu thông tin, dữ liệu kết quả thăm dò khoáng sản
Mẫu số 07 Biểu thông tin, dữ liệu hoạt động khai thác, đóng cửa mỏ khoáng sản
Mẫu số 08 Biểu thông tin, dữ liệu về khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
Mẫu số 09 Biểu thông tin, dữ liệu về khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản
Mẫu số 10 Biểu thông tin, dữ liệu về khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản

Mẫu số 01. Biểu thông tin, dữ liệu điều tra cơ bản địa chất

ĐƠN VỊ LẬP BIỂU(1)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

...(2)..., ngày     tháng     năm 20

BIỂU THÔNG TIN, DỮ LIỆU
ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT

1. Thông tin, dữ liệu điều tra cơ bản địa chất

1.1. Số quyết định phê duyệt kết quả điều tra cơ bản địa chất:

1.2. Ngày phê duyệt:

1.3. Tổ chức phê duyệt:

1.4. Tổ chức, cá nhân điều tra cơ bản địa chất:

1.5. Vị trí khu vực điều tra cơ bản địa chất:

1.6. Tài nguyên địa chất được điều tra:

1.7. Mức độ, tỷ lệ điều tra:

1.8. Tên báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất:

1.9. Ký hiệu lưu trữ của báo cáo:

1.10. Cơ quan lưu trữ báo cáo:

2. Tọa độ khu vực điều tra cơ bản địa chất

STT Tên khu vực Điểm góc Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục ... múi chiếu...)
Diện tích
(ha, m², km²)
X (m) Y (m)
1 1
2 2
... ...
n n

Đơn vị lập biểu(1)
(Ký, đóng dấu)

Ghi chú:
1 Đơn vị được giao chủ trì thực hiện điều tra cơ bản địa chất.
2 Địa danh.

Mẫu số 02. Biểu thông tin, dữ liệu điều tra địa chất về khoáng sản

ĐƠN VỊ LẬP BIỂU(1)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

..., ngày     tháng     năm 20

BIỂU THÔNG TIN, DỮ LIỆU
ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN

1. Thông tin, dữ liệu điều tra địa chất về khoáng sản

1.1. Số quyết định phê duyệt kết quả điều tra địa chất về khoáng sản:

1.2. Ngày phê duyệt:

1.3. Tổ chức phê duyệt:

1.4. Tổ chức, cá nhân điều tra địa chất về khoáng sản:

1.5. Vị trí khu vực điều tra địa chất về khoáng sản:

1.6. Khoáng sản được điều tra:

1.7. Mức độ, tỷ lệ điều tra:

1.8. Tên báo cáo kết quả điều tra địa chất về khoáng sản:

1.9. Ký hiệu lưu trữ của báo cáo:

1.10. Cơ quan lưu trữ báo cáo:

2. Tọa độ khu vực điều tra địa chất về khoáng sản

STT Tên khu vực Điểm góc Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục ... múi chiếu...)
Diện tích
(ha, m², km²)
X (m) Y (m)
1 1
2 2
... ...
n n

3. Thông tin kết quả điều tra địa chất về khoáng sản

STT Khoáng sản Loại quặng Đơn vị Cấp trữ lượng Cấp tài nguyên
111 121 122 ... 221 222 333 ...
1
2
...
n

Đơn vị lập biểu(1)
(Ký, đóng dấu)


Ghi chú:
1 Đơn vị được giao chủ trì thực hiện điều tra cơ bản địa chất.
2 Địa danh.

Mẫu số 03. Biểu thông tin, dữ liệu quan trắc, cảnh báo trong điều tra cơ bản địa chất, địa chất môi trường, tai biến địa chất

ĐƠN VỊ LẬP BIỂU(1)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

...(2)..., ngày tháng năm 20

BIỂU THÔNG TIN, DỮ LIỆU
QUAN TRẮC, CẢNH BÁO TRONG ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT,
ĐỊA CHẤT MÔI TRƯỜNG, TAI BIẾN ĐỊA CHẤT

1. Thông tin, dữ liệu quan trắc, cảnh báo trong điều tra cơ bản địa chất, địa chất môi trường, tai biến địa chất

1.1. Số quyết định phê duyệt kết quả quan trắc, cảnh báo trong điều tra cơ bản địa chất, địa chất môi trường, tai biến địa chất:

1.2. Ngày phê duyệt:

1.3. Tổ chức phê duyệt:

1.4. Tổ chức, cá nhân thực hiện điều tra, quan trắc, cảnh báo:

1.5. Vị trí khu vực quan trắc, cảnh báo:

1.6. Đối tượng quan trắc:

1.7. Đối tượng cảnh báo:

1.8. Mức độ, tỷ lệ:

1.9. Tên báo cáo kết quả điều tra, quan trắc, cảnh báo:

1.10. Ký hiệu lưu trữ của báo cáo:

1.11. Cơ quan lưu trữ báo cáo:

2. Tọa độ khu vực điều tra

STT Tên khu vực Điểm góc Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục ... múi chiếu...)
X (m)
Y (m)
Diện tích
(ha, m², km²)
1 1
2 2
... ...
n n

3. Thông tin kết quả quan trắc, cảnh báo

STT Số hiệu điểm quan trắc, cảnh báo Loại hình tai biến địa chất Thời gian điều tra Thời gian xảy ra tai biến địa chất Vị trí Mô tả thông tin khu vực Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục ... múi chiếu...)
Tọa độ điểm quan trắc, cảnh báo
X
(m)
Y
(m)
Thiệt hại Rủi ro cần cảnh báo Mô tả phạm vi
1 1
2 2
... ...
n n

Đơn vị lập biểu(1)
(Ký, đóng dấu)

Ghi chú:
1 Đơn vị được giao chủ trì thực hiện điều tra cơ bản địa chất.
2 Địa danh.

Mẫu số 04. Biểu thông tin, dữ liệu giấy phép thăm dò khoáng sản

TỔ CHỨC, CÁ NHÂN(1)          CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

...(2)..., ngày    tháng    năm 20

BIỂU THÔNG TIN, DỮ LIỆU
GIẤY PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN

1. Thông tin, dữ liệu giấy phép thăm dò khoáng sản

1.1. Số giấy phép thăm dò khoáng sản:

1.2. Ngày cấp phép:

1.3. Tổ chức cấp phép:

1.4. Tổ chức, cá nhân được cấp phép thăm dò khoáng sản:

1.5. Vị trí khu vực thăm dò khoáng sản:

1.6. Tên khoáng sản thăm dò:

1.7. Diện tích khu vực thăm dò (ha, km2):

1.8. Mức sâu được phép thăm dò

a. Mức sâu được phép thăm dò: từ mức... m đến mức... m;

b. Mức sâu thấp nhất được phép thăm dò (m):

1.9. Thời hạn thăm dò (tháng, năm):

2. Tọa độ khu vực thăm dò khoáng sản

STT Tên khu vực Điểm góc Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục ... múi chiếu...)
X (m)
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục ... múi chiếu...)
Y (m)
Diện tích
(ha, m2, km2)
1 1
2 2
... ...
n n

TỔ CHỨC, CÁ NHÂN(1)
(Ký, đóng dấu)

Ghi chú:
1 Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản.
2 Địa danh.

Mẫu số 05. Biểu thông tin, dữ liệu giấy phép khai thác khoáng sản

TỔ CHỨC, CÁ NHÂN(1)        CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

…(2)…, ngày        tháng        năm 20

BIỂU THÔNG TIN, DỮ LIỆU
GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN

1. Thông tin giấy phép khai thác khoáng sản

1.1. Số giấy phép khai thác:

1.2. Ngày cấp phép:

1.3. Tổ chức cấp phép:

1.4. Tổ chức, cá nhân được cấp phép:

1.5. Vị trí khu vực khai thác:

1.6. Khoáng sản được phép khai thác

a. Tên khoáng sản chính:

b. Tên khoáng sản đi kèm:

1.7. Phương pháp khai thác (lộ thiên, hầm lò, …):

1.8. Không gian khai thác

a. Diện tích khu vực khai thác (ha, m², km²):

b. Mức sâu khai thác (m):

1.9. Trữ lượng khoáng sản được phép khai thác (tấn, m³, …):

a. Trữ lượng khoáng sản chính (tấn, m³):

b. Cấp khối trữ lượng khoáng sản chính:

c. Sai số tương đối khoáng sản chính (± ………%):

d. Trữ lượng khoáng sản đi kèm (tấn, m³):

e. Cấp khối trữ lượng khoáng sản đi kèm:

g. Sai số tương đối khoáng sản đi kèm (± ………%):

1.10. Công suất khai thác tối đa (tấn, m³/năm):

1.11. Thời hạn khai thác:

2. Tọa độ khu vực cấp phép khai thác khoáng sản

STT Tên khu vực Điểm góc Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục ... múi chiếu...)
X (m)
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục ... múi chiếu...)
Y (m)
Diện tích
(ha, m², km²)
1 1
2 2
... ...
n n

3. Tọa độ, diện tích khu vực khai thác khoáng sản tại các mức sâu khác nhau

Mức sâu
(m)
Điểm góc Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục ... múi chiếu...)
X (m)
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục ... múi chiếu...)
Y (m)
Diện tích
(ha, m², km²)
H 1
2
...
n
H-i 1
2
m
......... ...... ...... .........
Mức sâu cuối cùng 1
2
...
k

TỔ CHỨC, CÁ NHÂN(1)
(Ký, đóng dấu)

Ghi chú:
1 Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản.
2 Địa danh.

Mẫu số 06. Biểu thông tin, dữ liệu kết quả thăm dò khoáng sản

TỔ CHỨC, CÁ NHÂN(1)        CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
                                                       Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

..........(2) ........., ngày        tháng        năm 20

BIỂU THÔNG TIN, DỮ LIỆU
KẾT QUẢ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN

1. Thông tin, dữ liệu giấy phép thăm dò khoáng sản

1.1. Số giấy phép thăm dò:

1.2. Ngày cấp phép thăm dò:

1.3. Tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản:

1.4. Diện tích thăm dò (km², ha):

1.5. Vị trí khu vực thăm dò:

2. Thông tin kết quả thăm dò khoáng sản

2.1. Số quyết định phê duyệt kết quả thăm dò khoáng sản

2.2. Ngày phê duyệt:

2.3. Tổ chức phê duyệt:

3. Thông tin tài nguyên trữ lượng phê duyệt

STT Khoáng sản Loại quặng Đơn vị Cấp trữ lượng
111        121        122        ...
Cấp tài nguyên
221        222        333        ...
1
2
...
n

Tọa độ khu vực thăm dò khoáng sản

STT Tên khu vực Điểm góc Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục ... múi chiếu...)
X (m)
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục ... múi chiếu...)
Y (m)
Diện tích
(ha, m², km²)
1 1
2 2
... ...
n n

TỔ CHỨC, CÁ NHÂN(1)
(Ký, đóng dấu)

Ghi chú:
1 Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản.
2 Địa danh.

Mẫu số 07. Biểu thông tin, dữ liệu hoạt động khai thác, đóng cửa mỏ khoáng sản

TỔ CHỨC, CÁ NHÂN(1)          CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

....(2)..., ngày      tháng      năm 20

BIỂU THÔNG TIN, DỮ LIỆU
HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC HOẶC ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN

1. Thông tin, dữ liệu giấy phép khai thác khoáng sản

1.1. Số giấy phép khai thác:

1.2. Ngày cấp phép:

1.3. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản:

1.4. Vị trí khu vực khai thác:

1.5. Diện tích đã khai thác (ha, km²):

2. Hoạt động khai thác hoặc đóng cửa mỏ khoáng sản

2.1. Tên khoáng sản:

2.2. Trữ lượng khoáng sản cấp phép khai thác (tấn, m³):

2.3. Công suất khai thác (tấn, m³/năm):

2.4. Trữ lượng khoáng sản đã khai thác (tấn, m³):

2.5. Trữ lượng khoáng sản còn lại (tấn, m³):

3. Tọa độ khu vực hoạt động khai thác hoặc đóng cửa mỏ:

STT Tên khu vực Điểm góc Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục ... múi chiếu...)
Diện tích
(ha, m², km²)
X (m) Y (m)
1 1
2 2
... ...
n n

TỔ CHỨC, CÁ NHÂN(1)
(Ký, đóng dấu)

Ghi chú:
1 Tổ chức, cá nhân khai thác, đóng cửa mỏ khoáng sản.
2 Địa danh.

Mẫu số 08. Biểu thông tin, dữ liệu về khu vực cấm hoạt động khoáng sản,
khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản

TỔ CHỨC, CÁ NHÂN(1)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

........(2)......., ngày   tháng   năm 20

BIỂU THÔNG TIN, DỮ LIỆU
KHU VỰC CẤM HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN, KHU VỰC TẠM THỜI
CẤM HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN

1. Thông tin, dữ liệu khu vực cấm/tạm thời cấm hoạt động khoáng sản

1.1. Tên khu vực:

1.2. Vị trí cấm/tạm thời cấm:

1.3. Loại hình cấm/tạm thời cấm:

1.4. Đối tượng cần bảo vệ:

1.5. Diện tích cấm/tạm thời cấm (ha, km², m²):

1.6. Mức độ cấm/tạm cấm:

1.7. Đơn vị quản lý khu vực cấm/tạm cấm:

2. Tọa độ khu vực cấm/tạm thời cấm hoạt động khoáng sản:

STT Tên khu vực Điểm góc Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục ... múi chiếu ...)
Diện tích
(ha, m², km²)
X (m) Y (m)
1 1
2 2
... ...
n n

TỔ CHỨC, CÁ NHÂN(1)
(Ký, đóng dấu)

Ghi chú:
1 Cơ quan được giao lập hồ sơ khoanh định khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.
2 Địa danh.

12

Mẫu số 09. Biểu thông tin, dữ liệu về khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản

CƠ QUAN, TỔ CHỨC(1)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

.... (2)..., ngày ..... tháng ..... năm 20.....

BIỂU THÔNG TIN, DỮ LIỆU
KHU VỰC ĐẤU GIÁ QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN

1. Thông tin, dữ liệu khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản

1.1. Số Quyết định trúng đấu giá:

1.2. Ngày Quyết định trúng đấu giá:

1.3. Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá:

1.4. Vị trí khu vực đấu giá:

1.5. Khoáng sản đấu giá

a. Tên khoáng sản chính:

b. Tên khoáng sản đi kèm (nếu có):

1.6. Diện tích khu vực đấu giá (ha, km2):

1.7. Tỷ số R (%) trúng đấu giá:

2. Tọa độ khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản

STT Tên khu vực Điểm góc Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục ... múi chiếu...)
Diện tích
(ha, m2, km2)
X (m) Y (m)
1 1
2 2
... ...
n n

CƠ QUAN, TỔ CHỨC(1)
(Ký, đóng dấu)

Ghi chú:
1 Cơ quan, tổ chức được giao chủ trì công tác đấu giá quyền thăm dò, khai thác khoáng sản.
2 Địa danh.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Công thương

03/2026/TT-BCT•Bộ Công thương

Quy định về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng muối, trứng gia cầm năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
65/2025/TT-BCT•Bộ Công thương

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 205/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 111/2015/NĐ-CP về phát triển công nghiệp hỗ trợ

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
60/2025/TT-BCT•Bộ Công thương

Thông tư quy định về thực hiện giá bán điện

Còn hiệu lựcBan hành: 2/12/2025Thông tư
61/2025/TT-BCT•Bộ Công thương

Quy định về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu để thực hiện Hiệp định Thương mại giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào giai đoạn 2025 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 2/12/2025Thông tư
52/2025/TT-BCT•Bộ Công thương

quy định danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng thuộc phạm vi quản lý và lộ trình thực hiện của Bộ Công Thương.

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Thông tư
48/2025/TT-BCT•Bộ Công thương

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2009/TT-BCT ngày 28 tháng 9 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương xác nhận hạn ngạch thuế quan đối với mật ong tự nhiên nhập khẩu vào Nhật Bản theo Hiệp định giữa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Nhật Bản về Đối tác kinh tế

Còn hiệu lựcBan hành: 3/9/2025Thông tư

Nguồn: vanban.chinhphu.vn — Xem bản gốc

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.