|
THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH Hướng dẫn thi hành các quy định về tiền thuê mặt đất, mặt nước, mặt biển tại Quyết định số 210a/TC-VP ngày 01 tháng 04 năm 1990 của Bộ Tài chính
Căn cứ Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được Quốc hội Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 12 năm 1987 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, được Quốc hội Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 30 tháng 6 năm 1990; Căn cứ Nghị định số 28/HĐBT ngày 6 tháng 2 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; Căn cứ vào Quyết định số 210a/TC-VP ngày 01 tháng 4 năm 1990 của Bộ Tài chính ban hành bản quy định về tiền thuê mặt đất, mặt biển áp dụng đối với các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định về tiền thuê mặt đất, mặt nước như sau:
1. Tiền thuê mặt đất tại các thành phố, thị xã, thị trấn (nội thành, nội thị), vùng du lịch, khu công nghiệp tập trung và các địa điểm đầu mối giao thông (dưới dây gọi tắt là đô thị) mức tiền thuê đất theo quyết định số 210a TC/VP ngày 1 tháng 4 năm 1990 trong khung từ 0,5 - 18 USD/m2 - năm. Nay Bộ Tài chính hướng dẫn khung mức tiền thuê đất cho từng nhóm đô thị như sau: Đô thị thuộc nhóm 1: 2,25 USD - 18 USD/m2 - năm Đô thị thuộc nhóm 2: 1,50 USD - 16,5 USD/m2 - năm Đô thị thuộc nhóm 3: 1,5 USD - 12 USD/m2 - năm Đô thị thuộc nhóm 4: 1 USD - 8 USD/m2 - năm Đô thị thuộc nhóm 5: 0,5 USD - 4 USD/m2 - năm (Danh mục các nhóm đô thị theo phụ lục số 1 đính kèm) Mức tiền thuê mặt đất cụ thể xác định cho từng dự án trên cơ sở mức tối thiểu trong khung nêu trên kết hợp với các hệ số và kết cấu hạ tầng, địa điểm đặt xí nghiệp và mục tiêu hoạt động chủ yếu của dự án. Cụ thể là: Mức tiền thuê mặt đất bằng (=) mức tiền thuê mặt đất tối thiểu của đô thị nhân với (x) hệ số địa điểm nhân với (x) hệ số kết cấu hạ tầng nhân với (x) hệ số ngành nghề. Các hệ số được quy định như sau: Hệ số địa điểm: Ở trung tâm đô thị; tại các đường phố chính; các vị trí trung tâm văn hoá, du lịch, giải trí: hệ số 2. Ở các địa điểm khác: hệ số 1. Hệ số kết cấu hạ tầng: Kết cấu hạ tầng tốt, hệ số 2, là địa điểm có các điều kiện sau: Các điều kiện giao thông (đường sắt, đường bộ, đường sông, đường không) thuận tiện mà không cần phải xây dựng mới. Mặt bằng không cần san lấp; Các công trình cấp điện có thể đáp ứng nhu cầu điện năng cho dự án đã có sẵn; Các công trình cấp và thoát nước có thể đáp ứng nhu cầu của dự án có sẵn. Kết cấu hạ tầng trung bình, hệ số 1,5 là địa điểm thiếu 1 trong các điều kiện nêu trên. Kết cấu hạ tầng kém, hệ số 1, là địa điểm thiếu từ 2 trở lên trong các điều kiện nêu trên. Hệ số ngành nghề xác định trên cơ sở các mục tiêu hoạt động chính, chủ yếu của dự án; Xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng hệ số 1. Công nghiệp nặng (luyện kim, khai thác mỏ, chế tạo máy, đóng tầu, sản xuất điện, sản xuất vật liệu xây dựng); hệ số 1,2. Công nghiệp nhẹ, công nghiệp thực phẩm, hệ số 1,5 Các ngành khác còn lại, hệ số 2. 2. Tiền thuê mặt đất tại các vùng nông thôn được quy định cụ thể như sau: Các dự án đầu tư đặt tại các địa phương thuộc phụ lục số 2 (đính kèm Thông tư này); Vùng núi đá, đồi trọc, các vùng đất hoang hoá: 50 USD - 200 USD/ha-năm. Vùng đất khác: 200 USD-700 USD/ha-năm. Cá biệt có thể áp dụng mức cao nhất quy định tại Quyết định số 210a TC/VP ngày 1 tháng 4 năm 1990 của Bộ Tài chính. Các dự án đầu tư đặt tại các địa phương thuộc phụ lục số 3 (đính kèm Thông tư này): Vùng núi đá, đồi trọc, các vùng đất hoang hoá: 50 USD-100 USD/ha-năm. Vùng đất khác: 200 USD- 400 USD/ha-năm. Mức tiền thuê mặt đất cụ thể cho từng dự án được xác định trên cơ sở xem xét các điều kiện tự nhiên của khu đất, điều kiện về kết cấu hạ tầng và tính chất ngành nghề của dự án tương tự như nguyên tắc xây dựng các hệ số kết cấu hạ tầng, hệ số ngành nghề nêu tại điểm 1 của Thông tư này. Các dự án sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích nông lâm nghiệp: trồng rừng, trồng cây lương thực, cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả... tiền thuê đất tính ở mức tối thiểu trong khung mức tiền thuê đất nêu trên. Trong thời gian chưa cho sản phẩm không phải trả tiền thuê mặt đất quy định. Các dự án sử dụng mặt đất vào các mục đích khác, trong thời gian thăm dò, khảo sát, xây dựng cơ bản chỉ phải trả tối đa không quá 50% số tiền thuê đất quy định. 3. Việc sử dụng mặt nước ở đô thị để xây dựng các công trình trên đó thì áp dụng mức tiền thuê mặt đất như đối với đất đô thị quy định tại điểm 1 của Thông tư này. 4. Đối với đất xây nhà nhiều tầng thuộc nhiều đối tượng sử dụng, thì xác định diện tích mặt đất từng đối tượng sử dụng phải chịu tiền thuê theo công thức sau:
Hệ số tầng được xác định như sau:
Từ tầng thứ 7 trở lên áp dụng theo nguyên tắc hai tầng kế tiếp có hệ số bằng nhau và tổng hệ số của hai tầng này cộng lại bằng hệ số của tầng thấp hơn. Thí dụ nhà có 7 tầng thì hệ số của tầng 6 và 7 là 0,01, nhà có 8 tầng thì hệ số của tầng 7 và tầng 8 là 0,005. Thí dụ: Một xí nghiệp đầu tư nước ngoài, thuê 40 m2 sàn sử dụng ở tầng 2. Tầng diện tích chiếm đất của ngôi nhà là 100m2, diện tích xây dựng là 80m2, ngôi nhà cao 4 tầng, diện tích đất mà xí nghiệp này phải trả là: 100 40 m2 x x 0,15 = 7,5 m2 80 5. Các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên nước ngoài hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng thuê nhà xưởng, văn phòng hoặc đất của các tổ chức, cá nhân Việt Nam để sử dụng thì diện tích mặt đất của nhà xưởng văn phòng và đất đi thuê đó là đối tượng phải chịu tiền thuê đất theo quy định của Thông tư này. Tổ chức, cá nhân Việt Nam có nhà xưởng, văn phòng hoặc đất cho thuê có trách nhiệm thu tiền thuê đất cùng với tiền thuê nhà xưởng của các xí nghiệp hoặc bên nước ngoài và nộp tiền thuê đất đó vào ngân sách thay cho họ. 6. Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài hợp tác với các tổ chức kinh tế Việt Nam xây nhà để bán thì thời gian thuê đất phải tính theo thời gian khấu hao công trình xây dựng đó theo quy định của Bộ Tài chính. 7. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố có ý kiến đề nghị mức tiền thuê mặt đất, mặt nước, mặt biển đối với từng dự án theo khung giá trên đây. Căn cứ vào đề nghị này và sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính, Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư quyết định mức tiền thuê đất cụ thể. 8. Năm năm một lần, Bộ Tài chính sẽ công bố mức tiền thuê mặt đất, mặt nước, mặt biển đã được điều chỉnh, mức điều chỉnh tăng hoặc giảm sẽ không vượt quá 15% so với mức tiền thuê mặt đất, mặt nước, mặt biển của lần công bố trước đó. Mức tiền thuê mặt đất, mặt nước, mặt biển đã được điều chỉnh sau 5 năm một lần không áp dụng cho các trường hợp trả một lần ngay từ đầu cho suốt thời gian hoạt động của dự án. Trong các trường hợp như vậy, mức tiền thuê được giảm 15% so với mức tiền thuê tại thời điểm cấp giấy phép đối với các dự án có thời gian hoạt động trên 15 năm và giảm 10% đối với các dự án có thời gian hoạt động từ 5 đến 15 năm. Trường hợp bên Việt Nam góp vốn bằng quyền sử dụng mặt đất, mặt nước, mặt biển, giá trị quyền sử dụng mặt đất, mặt nước, mặt biển được xác định trên cơ sở mức tiền thuê quy định cho dự án tại thời điểm góp vốn, ổn định trong suốt thời gian góp vốn. Đối với những dự án đã được quy định mức tiền thuê ghi trong giấy phép đầu tư cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì vẫn thực hiện theo quy định đó và đối với những dự án đã được cấp giấy phép đầu tư trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa có mức tiền thuê quy định trong giấy phép đầu tư thì thực hiện mức tiền thuê theo quy định tại Thông tư này. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký. Mọi quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ.
PHỤ LỤC 1 DANH MỤC CÁC ĐÔ THỊ PHÂN THEO NHÓM
(Kèm theo Thông tư số 51-TC/TCT ngày 1 tháng 10 năm 1992 Nhóm 1: TP Hồ Chí Minh Nhóm 2: TP Hà Nội Nhóm 3: 1. Hải Phòng 5. Biên Hoà 2. Huế 6. Nha Trang 3. Đà Nẵng 7. Cần Thơ 4. Vũng Tàu 8. Đà Lạt Nhóm 4: 1. Nam Định 12. Quy Nhơn 2. Cẩm Phả 13. Long Xuyên 3. Hòn Gai 14. Buôn Mê Thuột 4. Lạng Sơn 15. Phan Thiết 5. Cao Bằng 16. Thủ Dầu một 6. Bắc Ninh 17. Tây Ninh 7. Hà Đông 18. Vĩnh Long 8. Hải Dương 19. Sóc Trăng 9. Thanh Hoá 20. Cà Mau 10. Đồ Sơn 21. Mỹ Tho 11. Sầm Sơn 22. Bạc Liêu Nhóm 5: 1. Thái Nguyên 23. Hưng Yên 2. Việt Trì 24. Phan Rang 3. Vinh 25. Plâycu 4. Hoà Bình 26. Rạch Giá 5. Sơn La 27. Tuy Hoà 6. Yên Bái 28. Cao Lãnh 7. Vĩnh Yên 29. Châu Đốc 8. Tuyên Quang 30. Sa Đéc 9. Ninh Bình 31. Đông Hà 10. Lai Châu 32. Quảng Ngãi 11. Lào Cai 33. Kon Tum 12. Hà Giang 34. Hội An 13. Hà Tĩnh 35. Đồng Hới 14. Phú Thọ 36. Tân An 15. Sơn Tây 37. Trà Vinh 16. Thái Bình 38. Tân Kỳ 17. Bắc Giang 39. Bến Tre 18. Kiến An 40. Vĩnh An 19. Uông Bí 41. Vi Thanh 20. Bỉm Sơn 42. Sông Công 21. Tam Điệp 43. Gò Công 22. Hà Nam 44. Quảng Trị PHỤ LỤC 2 Hà Nội, Hải Phòng, Thái Bình, Hải Hưng, Nam Hà, Ninh Bình, Hà Tây, Hà Bắc, Vĩnh Phú, Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam - Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Bình Thuận, Ninh Thuận, Long An, Tiền Giang, Đồng Tháp, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ, Sóc Trăng, Kiên Giang, An Giang, Minh Hải, Tây Ninh, Sông Bé, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tầu, TP Hồ Chí Minh. PHỤ LỤC 3 Quảng Ninh, Bắc Thái, Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang, Tuyên Quang, Sơn La, Lai Châu, Hoà Bình, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Quảng Bình, Gia Lai, Kon Tum, Đắc Lắc, Lâm Đồng.
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Thông tư
Thông tư hướng dẫn thi hành các quy định về tiền thuê mặt đất, mặt nước, mặt biển tại Quyết định số 210a-TC/VP ngày 1/4/1990 của Bộ Tài chính
Số hiệu: 51-TC/TCT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 1/10/1992
- Ngày hiệu lực
- 1/10/1992
- Người ký
- Phan Văn Dĩnh
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách
Hết hiệu lực toàn bộThông tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho2
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách
06/2018/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2017/TT-BTC ngày 18 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định tạm úng ngân quỹ nhà nước cho ngân sảch nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2018Thông tư
129/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên
Còn hiệu lựcBan hành: 4/12/2017Thông tư
55/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chi tiết về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2017Thông tư
47/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hưóng dẫn hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động theo Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 15/5/2017Thông tư
327/2016/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2016Thông tư
70/2016/TTLT-BTC-TTCP•Bộ Tài chính
Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng
Còn hiệu lựcBan hành: 6/5/2016Thông tư liên tịch
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.