BỘ CÔNG THƯƠNG
Số: 51 /2026/TT-BCT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2026
THÔNG TƯ
Quy định về lập, thẩm định, phê duyệt đề án, dự án, nhiệm vụ,
báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản
và công bố kết quả điều tra cơ bản địa chất
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 147/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 21/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP của Chính phủ về xử lý khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 351/2026/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về lập, thẩm định, phê duyệt đề án, dự án, nhiệm vụ, báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản và công bố kết quả điều tra cơ bản địa chất.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết khoản 3 Điều 14 và khoản 3 Điều 20 của Luật Địa chất và khoáng sản về việc lập, thẩm định, phê duyệt đề án, dự án, nhiệm vụ (sau đây gọi chung là đề án), báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản (sau đây gọi chung là báo cáo) và công bố kết quả điều tra cơ bản địa chất.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản; các đơn vị thuộc Bộ Công Thương, cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; các tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia thực hiện đề án điều tra cơ bản địa chất và đề án điều tra địa chất về khoáng sản.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Đơn vị chủ trì, thực hiện đề án là đơn vị được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao chủ trì lập, thực hiện đề án.
2. Đơn vị phối hợp, thực hiện đề án là đơn vị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao, thực hiện một phần khối lượng của đề án tại Quyết định phê duyệt hoặc Quyết định giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp sản phẩm, dịch vụ công.
3. Tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện đề án là đơn vị, đội, tổ, nhóm được đơn vị thực hiện giao thực hiện một số hạng mục hoặc toàn bộ hạng mục khối lượng của đề án.
Điều 4. Thẩm quyền phê duyệt đề án, báo cáo
1. Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt:
a) Đề án do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Công Thương tổ chức thực hiện;
b) Đề án có tính chất quan trọng, cấp bách theo chỉ đạo của Bộ trưởng; đề án liên quan đến quốc phòng, an ninh, bí mật nhà nước;
c) Báo cáo kết quả của đề án quy định tại điểm a, điểm b khoản này.
2. Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam phê duyệt:
a) Đề án thuộc quy hoạch, kế hoạch, các nhiệm vụ trong phạm vi dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao cho Cục;
b) Báo cáo kết quả đề án thuộc phạm vi quản lý chuyên môn của Cục;
c) Điều chỉnh nội dung, phương pháp kỹ thuật, khối lượng và dự toán của đề án quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này, bảo đảm không làm thay đổi mục tiêu, phạm vi và tổng kinh phí đã được cấp có thẩm quyền quyết định.
3. Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Công Thương và trước pháp luật về quyết định phê duyệt đề án, báo cáo kết quả của đề án và báo cáo về Bộ Công Thương.
4. Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam không được phân cấp, ủy quyền tiếp thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này.
5. Thẩm quyền phê duyệt đề án, báo cáo thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản, pháp luật về ngân sách nhà nước và quy chế phân công, phân cấp do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
Chương II
LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT
ĐỀ ÁN ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT VÀ ĐỀ ÁN ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN
Điều 5. Yêu cầu chung cho công tác lập đề án
1. Đề án điều tra cơ bản địa chất và đề án điều tra địa chất về khoáng sản được lập trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch thực hiện điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản đã được phê duyệt; yêu cầu quản lý nhà nước và nhiệm vụ chuyên môn được cấp thẩm quyền giao.
2. Thuyết minh đề án phải bảo đảm tính khoa học, khả thi, minh bạch và phù hợp với định hướng quản lý, sử dụng bền vững tài nguyên địa chất, khoáng sản.
3. Thuyết minh đề án được lập theo Mẫu số 01 hoặc Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này với những nội dung chính sau:
a) Cơ sở pháp lý lập đề án;
b) Phạm vi thực hiện thể hiện rõ vị trí địa lý, tọa độ, diện tích khu vực điều tra;
c) Đặc điểm địa lý tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực điều tra;
d) Cơ sở tài liệu địa chất, tài nguyên địa chất để lập đề án;
đ) Đối tượng, mục tiêu, nhiệm vụ của đề án;
e) Hệ phương pháp kỹ thuật và khối lượng các dạng công việc thiết kế để bảo đảm hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ đề án đặt ra;
g) Kế hoạch thi công và tiến độ thực hiện;
h) Dự kiến kết quả đạt được và sản phẩm sau khi kết thúc đề án;
i) Dự toán kinh phí.
Điều 6. Hồ sơ trình thẩm định đề án
1. Thành phần hồ sơ đề nghị thẩm định đề án, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định đề án của cơ quan, đơn vị chủ trì được giao thực hiện đề án;
b) Thuyết minh đề án;
c) Các phụ lục, bản vẽ và tài liệu thu thập có liên quan (nếu có);
d) Biên bản họp; văn bản nhận xét của tổ chức, cá nhân liên quan; giải trình và tiếp thu góp ý của đơn vị lập đề án (nếu có);
đ) Văn bản, tài liệu khác có liên quan (nếu có).
2. Nộp hồ sơ đề nghị thẩm định
a) Đối với đề án thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương được nộp tại Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam;
b) Đối với đề án thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
được nộp tại cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
c) Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này được lập thành 01 bộ và nộp cho cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản này.
Điều 7. Nội dung thẩm định đề án
1. Đề án được thẩm định theo các nội dung sau:
a) Tính phù hợp, đầy đủ về cơ sở pháp lý, cơ sở khoa học và thực tiễn, mức độ tin cậy của thông tin địa chất, khoáng sản để lập đề án;
b) Sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch thực hiện điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản; thực tiễn quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản;
c) Mục tiêu, nhiệm vụ, đối tượng điều tra, tính khả thi, hiệu quả của hệ phương pháp kỹ thuật và khối lượng các dạng công việc được đề xuất; sự phù hợp với quy trình, quy phạm, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật được cấp có thẩm quyền ban hành;
d) Dự kiến kết quả đạt được và các sản phẩm dự kiến thành lập khi kết thúc đề án;
đ) Sự phù hợp giữa khả năng thực hiện đề án, khối lượng công việc dự kiến với trang thiết bị kỹ thuật, nhân lực và tiến độ thực hiện của đơn vị thực hiện đề án;
e) Cơ sở lập dự toán kinh phí thực hiện đề án.
2. Văn bản thẩm định nội dung đề án quy định tại khoản 1 Điều này được lập theo Mẫu số 03 và Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 8. Thẩm định đề án
1. Sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này, cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này lấy ý kiến các đơn vị có liên quan hoặc thành lập Hội đồng thẩm định (nếu cần). Trường hợp không thành lập Hội đồng thẩm định phải tổng hợp ý kiến thẩm định của các đơn vị liên quan.
2. Trường hợp thành lập Hội đồng thẩm định, thành phần Hội đồng thẩm định từ 7 đến 15 thành viên, gồm có: Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng (nếu cần); 02 ủy viên phản biện, 01 ủy viên thư ký và các ủy viên Hội đồng phải có chuyên môn phù hợp với nội dung đề án.
a) Đối với các đề án thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương, Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam;
b) Đối với các đề án thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
c) Hội đồng họp khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên tham dự. Thành viên Hội đồng thẩm định đánh giá đề án theo Mẫu số 05 Phụ lục ban hành
kèm theo Thông tư này. Trên cơ sở kết quả đánh giá của các thành viên Hội đồng, Chủ tịch Hội đồng kết luận đề án được thông qua, thông qua có sửa chữa hoặc không thông qua. Ủy viên thư ký Hội đồng lập biên bản họp Hội đồng thẩm định đề án theo Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
d) Hội đồng thẩm định đề án có thể họp thông qua hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc trực tiếp kết hợp trực tuyến. Hình thức họp trực tuyến phải tuân thủ các quy định hiện hành về quản lý tài liệu và bảo mật thông tin.
Điều 9. Phê duyệt đề án
1. Hồ sơ trình phê duyệt đề án, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị phê duyệt đề án của cơ quan, đơn vị được giao chủ trì thực hiện đề án;
b) Ý kiến thẩm định của các đơn vị có liên quan hoặc hồ sơ họp Hội đồng thẩm định quy định tại điểm c khoản 2 Điều 8 Thông tư này, quyết định thành lập Hội đồng thẩm định và biên bản họp Hội đồng thẩm định;
c) Văn bản giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định của đơn vị chủ trì thực hiện đề án;
d) Đề án đã được hoàn thiện, gồm thuyết minh đề án, các văn bản pháp lý, bản vẽ và phụ lục kèm theo.
2. Nộp hồ sơ trình phê duyệt đề án
a) Đối với đề án thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương, hồ sơ được nộp tại Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam;
b) Đối với đề án thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, hồ sơ được nộp tại cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Trình phê duyệt đề án
a) Đối với các đề án thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam tổng hợp trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt đề án; Đối với đề án thuộc thẩm quyền quản lý của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam phê duyệt đề án, báo cáo về Bộ Công Thương để theo dõi, quản lý.
b) Đối với các đề án thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp trình người có thẩm quyền quy định tại khoản 5 Điều 4 Thông tư này.
c) Quyết định phê duyệt đề án được lập theo Mẫu số 07 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 10. Điều chỉnh đề án
1. Trong quá trình thực hiện đề án, trường hợp có thay đổi nội dung, dự
toán so với Quyết định đã được phê duyệt, đơn vị chủ trì thực hiện phải trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh.
2. Cơ quan phê duyệt đề án quy định tại Điều 4 Thông tư này, có trách nhiệm phê duyệt điều chỉnh đề án.
3. Hồ sơ điều chỉnh đề án, gồm: Văn bản đề nghị điều chỉnh; Thuyết minh đề án điều chỉnh; Báo cáo giải trình điều chỉnh đề án.
4. Trình tự thẩm định và phê duyệt điều chỉnh đề án thực hiện như quy định tại Điều 7, Điều 8 và Điều 9 của Thông tư này.
5. Quyết định phê duyệt điều chỉnh đề án được lập theo Mẫu số 07 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương III
LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT
BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT VÀ BÁO CÁO
ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN
Điều 11. Hồ sơ trình thẩm định
1. Thành phần hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định báo cáo của đơn vị chủ trì thực hiện được giao báo cáo;
b) Thuyết minh báo cáo;
c) Các phụ lục, bản vẽ và tài liệu thu thập có liên quan (nếu có);
d) Biên bản họp; văn bản nhận xét của tổ chức, cá nhân liên quan; giải trình và tiếp thu góp ý của đơn vị lập báo cáo (nếu có);
đ) Văn bản, tài liệu khác có liên quan (nếu có).
2. Nộp hồ sơ đề nghị thẩm định
a) Đối với báo cáo thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương được nộp tại Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam;
b) Đối với báo cáo thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được nộp tại cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
c) Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này được lập thành 01 bộ và nộp cho cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản này.
Điều 12. Nội dung của báo cáo
1. Báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản bao gồm các nội dung chính sau đây:
a) Cơ sở pháp lý lập báo cáo;
b) Mức độ thực hiện các nhiệm vụ theo đề án được phê duyệt;
c) Phương pháp kỹ thuật chủ yếu đã tiến hành và tính hiệu quả; khối lượng công việc đã thực hiện, những thay đổi so với thiết kế ban đầu; nguyên nhân và cơ sở pháp lý;
d) Kết quả về địa chất, tài nguyên địa chất, đánh giá mức độ hoàn thành so với mục tiêu đề án đã được phê duyệt;
d) Tồn tại, nguyên nhân và đề xuất;
e) Tổng hợp kinh phí đã thực hiện.
2. Bố cục và nội dung báo cáo kết quả được lập theo Mẫu số 08 hoặc Mẫu số 09 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 13. Nội dung thẩm định
1. Nội dung thẩm định báo cáo bao gồm:
a) Cơ sở, độ tin cậy của tài liệu thu thập, xử lý, tổng hợp để lập báo cáo;
b) Tính hợp lý và hiệu quả kinh tế, kỹ thuật của các phương pháp kỹ thuật, công nghệ đã áp dụng;
c) Độ tin cậy, tính chính xác của các kết quả điều tra; các kết luận được nêu trong báo cáo;
d) Mức độ hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ được giao, các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và hiệu quả kinh tế của các kết quả đạt được;
d) Cấu trúc, hình thức báo cáo, số lượng, chất lượng các sản phẩm giao nộp theo các quy định hiện hành liên quan.
2. Văn bản thẩm định được lập theo mẫu quy định tại Mẫu số 10 và Mẫu số 11 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 14. Thẩm định báo cáo
1. Sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư này, cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ lấy ý kiến các đơn vị có liên quan hoặc thành lập Hội đồng thẩm định (nếu cần). Trường hợp không thành lập Hội đồng thẩm định phải tổng hợp ý kiến thẩm định của các đơn vị liên quan.
2. Trường hợp thành lập Hội đồng thẩm định, thành phần Hội đồng thẩm định từ 7 đến 15 thành viên, gồm có: Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng (nếu cần); 02 ủy viên phản biện, 01 ủy viên thư ký và các ủy viên Hội đồng phải có chuyên môn phù hợp với nội dung báo cáo.
a) Đối với báo cáo thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương, Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam;
b) Đối với báo cáo thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
8
c) Hội đồng họp khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên tham dự. Thành viên Hội đồng thẩm định đánh giá báo cáo theo Mẫu số 12 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Trên cơ sở kết quả đánh giá của các thành viên Hội đồng, Chủ tịch Hội đồng kết luận báo cáo được thông qua, thông qua có sửa chữa hoặc không thông qua. Ủy viên thư ký Hội đồng lập biên bản họp Hội đồng thẩm định báo cáo theo Mẫu số 13 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Hội đồng thẩm định báo cáo có thể họp thông qua hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc trực tiếp kết hợp trực tuyến. Hình thức họp trực tuyến phải tuân thủ các quy định hiện hành về quản lý tài liệu và bảo mật thông tin.
Điều 15. Phê duyệt báo cáo
1. Hồ sơ trình phê duyệt báo cáo, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị phê duyệt báo cáo của đơn vị chủ trì thực hiện đề án;
b) Ý kiến thẩm định của các đơn vị liên quan hoặc quyết định thành lập Hội đồng thẩm định, biên bản họp Hội đồng thẩm định (nếu có);
c) Văn bản giải trình, tiếp thu ý kiến của đơn vị chủ trì thực hiện báo cáo;
d) Báo cáo đã hoàn thiện, bao gồm: thuyết minh báo cáo kèm theo các văn bản pháp lý, bản vẽ và các phụ lục.
2. Nộp hồ sơ trình phê duyệt báo cáo
a) Đối với báo cáo thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định tại điểm c khoản 1 Điều 4 và thẩm quyền phê duyệt của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tư này, hồ sơ được nộp tại Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam;
b) Đối với báo cáo thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, hồ sơ được nộp tại cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Trình phê duyệt báo cáo
a) Đối với báo cáo thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định tại điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư này, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam tổng hợp, trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt báo cáo;
b) Đối với báo cáo thuộc thẩm quyền phê duyệt của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tư này, Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam phê duyệt báo cáo và báo cáo Bộ Công Thương để theo dõi, quản lý;
c) Đối với các báo cáo thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp, trình người có thẩm quyền quy định tại khoản 5 Điều 4 Thông tư này phê duyệt;
d) Quyết định phê duyệt báo cáo được lập theo Mẫu số 14 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương IV
CÔNG BỐ KẾT QUẢ ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT
Điều 16. Nội dung công bố
1. Phạm vi thực hiện đề án.
2. Mức độ hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ của đề án.
3. Các loại tài nguyên địa chất đã được phát hiện, khoanh định và định hướng quản lý tài nguyên địa chất.
4. Đối với tài nguyên khoáng sản: địa danh hành chính của khu vực phân bố khoáng sản; loại khoáng sản; đặc điểm địa chất khoáng sản; chất lượng, quy mô tài nguyên; định hướng quản lý, sử dụng.
Điều 17. Hình thức công bố
1. Kết quả điều tra cơ bản địa chất thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương và Trang thông tin điện tử của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam. Việc công bố phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Kết quả điều tra cơ bản địa chất thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Trang thông tin điện tử của cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản. Việc công bố phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 18. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
Điều 19. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đề án, báo cáo đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định thông qua trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục trình phê duyệt theo Thông tư này.
2. Đề án đã được phê duyệt, đang thực hiện trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, khi điều chỉnh thực hiện theo Thông tư này.
Điều 20. Tổ chức thực hiện
1. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt
Nam, thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Công Thương để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- TTg Chính phủ và các PTTg Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố;
- Cục KTVB& TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ Công Thương;
- Cơ quan chuyên môn về ĐCKS thuộc UBND cấp tỉnh;
- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ Công Thương, Cổng TTĐT Bộ CT;
- Lưu: VT, ĐCKS.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương Thanh Hoài
PHỤ LỤC
MẪU ĐỀ ÁN, BÁO CÁO ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT, ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 51 /TT-BCT ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Bộ Công Thương)
| Mẫu số 01 | Đề án điều tra cơ bản địa chất |
| Mẫu số 02 | Đề án điều tra địa chất về khoáng sản |
| Mẫu số 03 | Văn bản thẩm định nội dung kỹ thuật thuyết minh đề án |
| Mẫu số 04 | Văn bản thẩm định dự toán kinh phí đề án |
| Mẫu số 05 | Phiếu đánh giá đề án |
| Mẫu số 06 | Biên bản họp Hội đồng thẩm định đề án |
| Mẫu số 07 | Quyết định phê duyệt đề án/Phê duyệt điều chỉnh |
| Mẫu số 08 | Báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất |
| Mẫu số 09 | Báo cáo kết quả điều tra địa chất về khoáng sản |
| Mẫu số 10 | Văn bản thẩm định nội dung kỹ thuật báo cáo |
| Mẫu số 11 | Văn bản thẩm định nội dung báo cáo kinh tế |
| Mẫu số 12 | Phiếu đánh giá báo cáo |
| Mẫu số 13 | Biên bản họp Hội đồng thẩm định báo cáo |
| Mẫu số 14 | Quyết định phê duyệt báo cáo kết quả |
Mẫu số 01. Mẫu Đề án điều tra cơ bản địa chất
MỞ ĐẦU
a) Cơ sở pháp lý của đề án.
b) Mục tiêu và các nhiệm vụ cụ thể, thời gian thực hiện đề án.
Chương 1
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI
1.1. Vị trí địa lý, hành chính, tọa độ, diện tích và danh pháp các tờ bản đồ địa hình của vùng đo vẽ (theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 1050 múi chiếu 60).
1.2. Đặc điểm địa hình, mạng lưới sông suối, mức độ lộ đá gốc.
1.3. Điều kiện kinh tế - xã hội, đặc điểm giao thông, dân cư, khí hậu.
Chương 2
LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỊA CHẤT
2.1. Khái quát mức độ nghiên cứu địa chất, khoáng sản đã có trong vùng.
2.2. Phân tích và đánh giá các kết quả chủ yếu, mức độ sử dụng các tài liệu hiện có; xác định các tồn tại cần giải quyết.
Chương 3
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN
3.1. Khái quát về các đặc điểm địa tầng, magma, kiến tạo, địa mạo, vỏ phong hóa, tai biến địa chất, môi trường địa chất, địa chất thủy văn của vùng trên cơ sở tổng hợp các tài liệu đã có. Xác định các vấn đề tồn tại cần giải quyết.
3.2. Khái quát về kết quả điều tra khoáng sản, các dấu hiệu khoáng sản. Đánh giá sơ bộ triển vọng khoáng sản của vùng đo vẽ.
3.3. Đề xuất các nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết về địa chất, khoáng sản và các nghiên cứu, điều tra kèm theo.
Chương 4
PHƯƠNG PHÁP VÀ KHỐI LƯỢNG
4.1. Phân vùng đo vẽ về mức độ phức tạp địa chất, giao thông, chất lượng các tư liệu viễn thám.
4.2. Lựa chọn tổ hợp phương pháp điều tra phù hợp với nhiệm vụ, đặc điểm địa chất, các khoáng sản cụ thể của vùng đo vẽ.
4.3. Nội dung, nhiệm vụ cụ thể của từng chuyên đề.
4.4. Đối với các phương pháp điều tra nếu rõ đối tượng và diện tích cụ thể dự kiến áp dụng phương pháp; dự kiến khối lượng công việc, các chỉ tiêu kỹ thuật của phương pháp, mật độ khảo sát, lấy mẫu, trình tự áp dụng.
Chương 5
DỰ KIẾN KẾT QUẢ ĐIỀU TRA
5.1. Dự kiến kết quả sẽ đạt được khi kết thúc đề án.
5.2. Thống kê danh mục dự kiến các tài liệu, các bản đồ, phụ lục sẽ thành lập và giao nộp vào lưu trữ Nhà nước khi kết thúc đề án.
Chương 6
TỔ CHỨC VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
6.1. Kế hoạch và trình tự tổ chức thực hiện đề án.
6.2. Tiến độ thực hiện đề án.
Chương 7
DỰ TOÁN KINH PHÍ
7.1. Các căn cứ lập dự toán.
7.2. Điều kiện thi công các dạng công việc.
7.3. Dự toán đề án
a) Thuyết minh, giải trình đơn giá dự toán các hạng mục công việc theo các điều kiện thi công của dự án.
b) Bảng tổng hợp khối lượng và giá trị dự toán đề án (có chia các bước).
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
a) Nêu những đặc trưng nhất về điều kiện thi công (thuận lợi, khó khăn về điều kiện địa chất, giao thông, kinh tế, xã hội);
b) Những vấn đề địa chất chủ yếu nhất cần giải quyết;
c) Dự kiến các kết quả chính sẽ đạt được và ý nghĩa khoa học, kinh tế xã hội của đề án;
d) Kiến nghị (nếu có).
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Chỉ nêu các tài liệu được sử dụng để viết đề án, gồm các tài liệu đã xuất bản, các tài liệu trong lưu trữ và các tài liệu khác liên quan.
CÁC BẢN VẼ KÈM THEO
1. Bản đồ khái quát vùng điều tra, trên đó thể hiện chính xác vị trí, vùng công tác, các đường giao thông đến vùng công tác tỷ lệ 1:200.000 hoặc 1:500.000.
2. Sơ đồ địa chất và khoáng sản tỷ lệ 1:100.000 hoặc 1:50.000.
3. Các bản đồ, sơ đồ thiết kế thi công tỷ lệ 1:100.000, 1:50.000 hoặc lớn hơn, thể hiện đầy đủ các nội dung:
a) Phân vùng theo các điều kiện thi công (địa chất, giao thông, diện thảm);
b) Dự kiến các mặt cắt chi tiết, các khối chuẩn, mạng lưới lấy mẫu trọng sa, địa hóa; các khu vực điều tra chi tiết kèm theo các phương pháp chính;
c) Phân vùng các diện thi công chi tiết theo năm kế hoạch;
d) Tùy theo yêu cầu nhiệm vụ cụ thể, có thể lập thêm các tài liệu khác.
Mẫu số 02. Mẫu Đề án điều tra địa chất về khoáng sản
MỞ ĐẦU
Phần I
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ ÁN
Chương 1
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, KINH TẾ NHÂN VĂN
1.1. Tổng quan về đối tượng khoáng sản.
1.2. Đặc điểm địa lý tự nhiên, kinh tế nhân văn
Chương 2
SƠ LƯỢC LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỊA CHẤT
(Thống kê các công trình đã nghiên cứu có liên quan, mức độ, thời gian; đánh giá giá trị, các tồn tại)
Chương 3
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN VÙNG ĐÁNH GIÁ
3.1. Đặc điểm địa chất vùng.
3.2. Đặc điểm khoáng sản.
3.3. Sơ bộ đánh giá triển vọng khoáng sản và lựa chọn diện tích đánh giá.
Phần II
CÁC PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG ĐÁNH GIÁ KHOÁNG SẢN
VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Chương 4
CÁC PHƯƠNG PHÁP KỸ THUẬT VÀ KHỐI LƯỢNG
4.1. Cơ sở khoa học lựa chọn phương pháp: tùy thuộc vào đối tượng khoáng sản cần đánh giá để lựa chọn tổ hợp các phương pháp hợp lý; có thể lựa chọn một số hoặc toàn bộ các phương pháp được nêu ở mục 4.2 dưới đây.
4.2. Các phương pháp kỹ thuật và khối lượng
4.2.1. Công tác viễn thám
4.2.2. Công tác trắc địa
4.2.3. Công tác địa chất: điều tra, đánh giá
4.2.4. Công tác địa vật lý
4.2.5. Công tác địa hóa
4.2.6. Công tác trọng sa
4.2.7. Công tác ĐCTV - ĐCCT
4.2.8. Các dạng công trình dự kiến thi công
4.2.9. Công tác mẫu: Lấy mẫu, gia công mẫu, phân tích mẫu.
4.3. Công tác đánh giá hiện trạng tài nguyên xác định
* Lưu ý: Việc thiết kế khối lượng các hạng mục công việc phải logic và bảo đảm đủ chi tiết để áp dụng giá dự toán theo các định mức đơn giá hiện hành;
Đối với các hạng mục chưa có đơn giá phải nêu được đầy đủ mục đích, yêu cầu sản phẩm và mô tả chi tiết quy trình/cách thức thực hiện.
Chương 5
QUẢN LÝ, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN
5.1. Dự báo các tác động của hoạt động điều tra địa chất tới môi trường
5.2. Các biện pháp quản lý và bảo vệ môi trường
5.3. Bảo vệ tài nguyên khoáng sản
Chương 6
DỰ KIẾN TÍNH TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN
6.1. Chỉ tiêu tính tài nguyên
6.2. Lựa chọn phương pháp tính tài nguyên
6.3. Công thức tính tài nguyên
6.4. Xác định các thông số tính tài nguyên
6.5. Khoanh nối và xếp cấp tài nguyên
6.6. Kết quả dự báo tài nguyên
Chương 7
TỔ CHỨC THI CÔNG
7.1. Tổ chức thi công
7.2. Lịch thi công đề án
7.3. Danh mục tài liệu nộp cơ quan lưu trữ thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản (sau khi hoàn thành đề án)
Phần III
KINH PHÍ ĐIỀU TRA
Chương 8
DỰ TOÁN KINH TẾ
8.1. Căn cứ xây dựng đơn giá dự toán và vốn đầu tư đề án
8.2. Đơn giá các hạng mục công việc
8.3. Vốn đầu tư toàn đề án
KẾT LUẬN
............, tháng ...... năm ......
TM. Tập thể tác giả
Chủ biên
(ký ghi rõ họ tên)
DANH MỤC CÁC BẢN VẼ KÈM THEO ĐỀ ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Tài liệu Lưu trữ: tên tài liệu, tác giả, năm, nơi lưu trữ.
(sắp xếp theo mức độ tham khảo, sử dụng)
- Tài liệu công bố: tài liệu, tác giả, năm, nơi xuất bản;
- Tài liệu đang thi công (nếu có)
7
Mẫu số 03. Văn bản thẩm định nội dung kỹ thuật thuyết minh đề án
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ...(3)..., ngày ... tháng ... năm ... |
Số: ....../......
VĂN BẢN THẨM ĐỊNH NỘI DUNG KỸ THUẬT THUYẾT MINH ĐỀ ÁN
Tên đề án.
Đơn vị chủ trì.
Chủ nhiệm: theo Quyết định giao nhiệm vụ số:
Văn bản đề nghị thẩm định.
Thành viên Tổ thẩm định.
Hồ sơ, tài liệu được sử dụng để thẩm định.
Nội dung kiểm tra (thẩm định):
1. Về tính cấp thiết của đề án.
2. Cơ sở pháp lý, cơ sở tài liệu, mức độ tin cậy của các thông tin để lập đề án.
- Cơ sở pháp lý.
- Cơ sở tài liệu địa chất, khoáng sản.
3. Nội dung công việc, giải pháp kỹ thuật công nghệ, khối lượng sản phẩm.
3.1 Nội dung công việc và các giải pháp kỹ thuật công nghệ.
3.2 Hệ phương pháp, khối lượng và điều kiện thi công.
4. Sản phẩm dự kiến hoàn thành.
5. Tổ chức thực hiện, tiến độ thi công và tính khả thi, hiệu quả của đề án.
6. Kiến nghị điều chỉnh, hoàn thiện.
7. Đánh giá chung:
- Đề án đáp ứng hoặc không đáp ứng yêu cầu.
- Đề nghị Hội đồng thẩm định thông qua hoặc không thông qua.
- Ý kiến khác.
|
Những người thẩm định Nguyễn Văn A, tổng hợp Nguyễn Văn B Nguyễn Văn C |
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THẨM ĐỊNH(2) (xác nhận) |
Ghi chú:
1 Tên cơ quan, đơn vị được giao thẩm định nội dung kỹ thuật thuyết minh đề án.
2 Tên cơ quan chủ quản của cơ quan, đơn vị được giao thẩm định nội dung kỹ thuật thuyết minh đề án.
3 Địa danh.
Mẫu số 04. Văn bản thẩm định dự toán kinh phí đề án
CƠ QUAN CHỦ QUẢN(1)
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THẨM ĐỊNH(2)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……/……..
…(3)…, ngày … tháng … năm …
VĂN BẢN THẨM ĐỊNH DỰ TOÁN KINH PHÍ ĐỀ ÁN
I. Thông tin chung
Tên đề án.
Đơn vị chủ trì.
Chủ nhiệm: .................................. theo Quyết định giao nhiệm vụ số: ..................................
Văn bản đề nghị thẩm định.
Thành viên Tổ thẩm định.
Hồ sơ, tài liệu được sử dụng để thẩm định.
II. Nội dung thẩm định:
1. Căn cứ và cơ sở lập dự toán
1.1. Căn cứ pháp lý và các chế độ, chính sách, tiêu chuẩn, định mức có liên quan;
1.2. Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng;
1.3. Đơn giá, giá vật tư, nhân công, máy móc, thiết bị, dịch vụ và các chi phí khác áp dụng;
1.4. Điều kiện thi công và các yếu tố ảnh hưởng đến định mức, đơn giá;
1.5. Các tài liệu kỹ thuật, thiết kế khối lượng làm cơ sở xác định dự toán.
2. Sự phù hợp của danh mục, nội dung và cơ cấu chi phí với nội dung, nhiệm vụ và phương pháp kỹ thuật của đề án
3. Sự phù hợp của khối lượng, điều kiện thi công và phân kỳ thực hiện các hạng mục công việc trong dự toán với thiết kế kỹ thuật và tiến độ thực hiện đề án.
4. Sự phù hợp của định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng và đơn giá các hạng mục công việc với quy định hiện hành và điều kiện thi công
5. Nội dung và dự toán kinh phí của đề án:
Bảng tổng hợp kết quả thẩm định dự toán
| TT | Nội dung công việc | ĐVT | Khối lượng đơn vị lập | Khối lượng thẩm định | Đơn giá đơn vị lập | Đơn giá thẩm định | Giá trị đơn vị lập | Giá trị thẩm định | Phần kỳ kinh phí | Chênh lệch | Ghi chú |
| 1 | |||||||||||
| 2 | |||||||||||
| 3 |
9
6. Thuyết minh các nội dung điều chỉnh, chênh lệch giữa dự toán do đơn vị lập và dự toán sau thẩm định (theo số thứ tự tại cột ghi chú)
7. Giá trị dự toán sau thẩm định
- Tổng giá trị dự toán đơn vị trình: ........ đồng;
- Tổng giá trị dự toán sau thẩm định: ........ đồng;
- Chênh lệch tăng/(giảm): ........ đồng;
- Nguồn kinh phí: ............
8. Kiến nghị điều chỉnh, hoàn thiện.
9. Đánh giá chung:
- Dự toán có đủ/không đủ cơ sở để trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.
- Tổng giá trị dự toán sau thẩm định: ........ đồng.
- Các nội dung cần tiếp thu, hoàn thiện trước khi trình phê duyệt: ........
- Các nội dung còn có ý kiến khác (nếu có): ........
| Những người thẩm định Nguyễn Văn A, tổng hợp Nguyễn Văn B Nguyễn Văn C |
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THẨM ĐỊNH(1) (xác nhận) |
Ghi chú:
1 Tên cơ quan, đơn vị được giao thẩm định dự toán kinh phí đề án.
2 Tên cơ quan chủ quản của cơ quan, đơn vị được giao thẩm định dự toán kinh phí đề án.
3 Địa danh.
10
Mẫu số 05. Phiếu đánh giá đề án
| CƠ QUAN QUẢN LÝ(1) HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
...(2) ..., ngày ... tháng ... năm ...
PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỀ ÁN
Tên đề án:
Đơn vị chủ trì:
Chủ nhiệm: theo Quyết định giao nhiệm vụ số:
Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định:
Họ và tên thành viên Hội đồng:
Chức vụ:
Đơn vị công tác:
Chức danh trong Hội đồng:
Các chỉ tiêu đánh giá:
1. Cơ sở pháp lý: ☐ Có ☐ Chưa có
2. Về sự cần thiết và tính cấp bách của đề án: ☐ Đủ ☐ Chưa đủ
3. Cơ sở tài liệu để lập đề án
4. Đối tượng, mục tiêu và nhiệm vụ của đề án
5. Nội dung, phương pháp thực hiện
6. Phạm vi thực hiện và khối lượng công việc:
7. Đơn vị thực hiện, đơn vị sử dụng sản phẩm
8. Căn cứ, phương pháp và nội dung xác định dự toán kinh phí
9. Thời gian thực hiện đề án
10. Tính khả thi và tính hiệu quả của đề án
11. Ý kiến khác và kiến nghị (nếu có)
12. Đánh giá chung:
☐ Thông qua ☐ Thông qua có sửa chữa ☐ Không thông qua
Ủy viên Hội đồng
(Ký tên)
Ghi chú:
1 Tên cơ quan thành lập Hội đồng thẩm định đề án.
2 Địa danh.