Thông tư

Hướng dẫn quản lý quỹ tạm giữ của ngân sách nhà nước ở các sứ quán, cơ quan đại diện ngoại giao ta ở nước ngoài

Số hiệu: 50 TC/TCĐN

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
8/11/1989
Ngày hiệu lực
8/11/1989
Người ký
Ngô Thiết Thạch
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcThông tư

THÔNG TƯ

Hướng dẫn quản lý quỹ tạm giữ của ngân sách nhà nước ở các sứ quán, cơ quan đại diện ngoại giao ta ở nước ngoài.

__________________________________

 Các sứ quán và cơ quan đại diện ngoại giao ta ở nước ngoài (sau đây gọi tắt chung là cơ quan đại diện) thường nhận các khoản ngoại tệ thuộc nguồn thu của Nhà nước. Do chưa nộp ngay đợc vào quỹ ngoại tệ tập trung của Nhà nước; số thu này phải tạm thời giữ lại ở các cơ quan đại diện ta ở nước ngoài để chờ chuyển về nước. Trong một số trường hợp, số thu tạm giữ này được Bộ Tài chính bố trí thành nguồn để chi tiêu tại chỗ theo kế hoạch được duyệt. Bộ Tài chính hướng dẫn việc thu, chi quỹ tạm giữ như sau:

I. CÁC KHOẢN THU NGOẠI TỆ THUỘC QUỸ TẠM GIỮ CỦA NSNN:

1. Ngoại tệ về hợp tác lao động, chuyên gia, sau khi trừ đi phần để lại cho người lao động, chuyên gia và phần chi cho bộ máy quản lý ở nước ngoài (trừ các trường hợ có quy định riêng của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng).

2. Ngoại tệ thu của cán bộ được cử đi công tác tại các tổ chức quốc tế ở nước ngoài, sau khi trừ đi phần cá nhân được hưởng; ngoại tệ điều tiết từ thu nhập của cán bộ đi công tác ngắn ngày ở nước ngoài được nước ngoài đài thọ.

3. Ngoại tệ của các tổ chức quốc tế, đoàn thể quần chúng, cá nhân người nước ngoài tặng Chínhphủ và nhân dân ta; tiền ủng hộ, đóng góp xây dựng Tổ quốc của cán bộ, nhân viên, lưu học sinh, thực tập sinh ta ở nước ngoài.

Tiền của các Tổ chức, cá nhân nước ngoài ủng hộ cho các địa phương hoặc các tổ chức đoàn thể, cơ quan thì cơ quan đại diện chịu trách nhiệm chuyển cho địa phương và cơ quan hưởng thụ, do đó không coi là thuộc nguồn thu của quỹ tạm giữ thuộc ngân sách nhà nước.

4. Tiền hoàn trả do các đoàn ra nước ngoài được ngân sách nhà nước tạm ứng trước khi đi (như tạm ứng tiền vémáy bay, tiền chi tiêu dọc đường...)

Đối với tiền thừa của các đoàn đi công tác ở những nước mà đồng tiền sở tại là ngoại tệ khôngchuyển đổi do ngân sách Nhà nước đài thọ, nếu không tiêu hết thì có thể mang về nước nộp hoặc nộp vào quỹ tạm giữ. (Trường hợp tiền thừa là ngoại tệ mạnh thì nhất thiết phải mang về nước nộp).

5. Các khoản thu khác như tiền thanh lý tài sản, tiền thu về lệ phí công tác lãnh sự, tiền thu về nhà khách của các đoàn công tác, tiền đền bù đào tạo thu của lưu học sinh, thực tập sinh và lao động và các khoản khác mà  cơ quan đại diện thu được.

6. Nay xoá bỏ quỹ dự phòng của Bộ Tài chính thành lập theo chỉ thị số 102/TTg-TM ngày 10/4/1968 của Thủ tướng Chính phủ. Số tồn quỹ (nếu có) của quỹ dự phòng được chuyển qua quỹ tạm giữ.

II. THỦ TỤC THU NHẬN NGOẠI TỆ VÀO QUỸ TẠM GIỮ CỦA NSNN VÀ CHỨNG TỪ SỔ SÁCH HẠCH TOÁN TẠI CÁC CƠ QUAN ĐẠI DIỆN

1. Mỗi lần thu nhận tiền phải lập"giấy chứng nhận nộp tiền" thành 3 liện:"

- 1 liên giao cho người nộp tiền.

- 1 liên làm chứng từ hạch toán sổ sách

- 1 liên gửi về Bộ Tài chính.

2. Trường hợp tiền được chuyển qua đường bưu điện hoặc Ngân hàng nước sở tại để nộp vào cơ quan đại diện thì cũng lập "giấy chứng nhận nộp tiền "thành 2 niên:

- 1 liên lưu cùng chứng từ lĩnh tiền ở bưu điện hoặc ngân hàng để hạch toán sổ sách.

- 1 liên gửi về Bộ Tài chính.

3. Các khoản ngoại tệ thu vào quỹ tạm gữi của Nhà nước tại các cơ quan đại diện cần được hạch toán sổ sách riêng, không quản lý chung với kinh phí của cơ quan đại diện .

III QUY ĐỊNH VỀ VIỆC SỬ DỤNG NGOẠI TỆ TỪ QUỸ TẠM GIỮ CỦA NSNN TẠI CÁC CƠ QUAN ĐẠI DIỆN

1. Nói chung các khoảntiền hình thành ở quỹ tạm giữ, nếu là ngoại tệ chuyển đổi, thì phải được kịp thời chuyển về nước cho quỹ ngoại tệ tập trung của nhà nước (qua đường Ngân hàng hoặc đường bưu kiện ngoại giao). Bộ Tài chính sẽ quy định việc chuyển tiền về theo định kỳ hoặc khi đạt mức nào đó để các cơ quan đại diện ở các nơi có đồng tiền tự do chuyển đổi kịp thời chuyển tiền về nước.

Quỹ tạm giữ có thể được dùng làm nguồn chi tại chỗ theo nhiệm vụ chi của Ngân sách (nhất là đối với ngoại tệ không tự do chuyển đổi) cho các việc:

- Chi kinh phí các cơ quan đại diện;

- Chi đoàn ra do NSNN đài thọ;

- Chi thủ tục phí, cước vận chuyểnliên quan đến việc chuyển tiền, rút tiền của quỹ

- Các chi khác cho NSNN.

2. Mọi khoản chi từ quỹ tạm giữ phải tuân theo lệnh xuất quỹ của Bộ Tài chính căn cứ vào văn bản hoặc điện mật qua hệ thống liên lạc của cơ quan đại diện. Trừ các trường hợp sau đây, cơ quan đại diện được phép chi mà không cần có lệnh  xuất quỹ từng lần của Bộ Tài chính:

- Chi lệ phí chuyển tiền qua Ngân hàng, cước vận chuyển tiền qu đường văn thư ngoại giao.

- Chi bổ sung cho các đoàn ra do NSNN cấp kinh phí mà phải kéo dài thời gian công tác, chi vượt số ngoại tệ đã được tạm ứng theo dự toán trước khi đi.

3. Mỗi lần xuất quỹ tạm giữ , cơ quan đại diện cần lập phiếu chi ghi rõ nội dung chi và lưu cùng lệnh xuất quỹ.

4. Riêng đối với chi tạm ứng cho đoàn ra trong những trường hợp đột xuất cần thiết, cơ quan đại diện cần lập 3 liên giấy tạm ứng (theo mẫu biểu số 1 đính kèm):

- 1 liên giao cho người vay tiền

- 1 liên gửi về Bộ Tài chính

- 1 liên lưu lại ở cơ quan đại diện.

IV CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THU CHI NGOẠI TỆ TỪ QUỸ TẠM GIỮ CỦA NSNN:

1. Hàng tháng, cơ quan đại diện báo cáo về nước bằng điện mật số tổng hợp thu, chi để Bộ Tài chính kịp thời có biện pháp xử lý tránh tình trạng để tồn đọng.

2. Hàng tháng, cơ quan đại diện thống kê số chi tạm ứng cho đoàn ra của từng cơ quan trong nước theo mẫu biểu số 2 đính kèm và hàng quỹ, gửi về Bộ Tài chính kèm theo chứng từ chi để Bộ Tài chính quyết toán với các đơn vị được tạm ứng.

3. Hàng quỹ và hàng năm, cơ quan đại diện lập báo cáo tổng hợp tình hình thu. chi ngoại tệ từ quỹ tạm giữ theo mẫu biểu số 3 đính kèm và gửi về cho Bộ Tài chính và Bộ Ngoại giao.

V. THANH TOÁN CÁC KHOẢN CHI CỦA QUỸ TẠM GIỮ

VỚI TÀI KHOẢN TIỀN GỬI BẰNG ĐỒNG VIỆT NAM

CỦA NSNN TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

1.Đối với các khoản chi kinh phí cho các cơ quan đại diện (Đại sứ quán cơ quan thương mại, phòng tuỳ viên quân sự...) theo lệnh xuất quỹ của Bộ Tài chính; Bộ Ngoại giao, Bộ Kinh tế đối ngoại, Bộ Quốc phòng... căn cứ vào tỷ giá chính thức do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm cấp kinh phí tính thành tiền đồng Việt nam nộp vào thài khoản tiền gửi bằng đồng Việt nam của  ngân sách Nhà nước  tại Ngân hàng Ngoại thương Việt nam (tài khoản số 03-720-001).

2.Đối với các khoản tạm ứng cho đoàn ra.

Các đoàn ra do ngân sách Nhà nước đài thọ được tạm ứng từ quỹ tạm giữ thì trong vòng 15 ngày kể từ khi đoàn về nước, phải thanh toán số tiền vay bằng đồng Việt nam tương ứng vào tài khoảnbằng đồng Việt nam của Ngân sách Nhà nước tại Ngân hàng Ngoại thương Việt nam (tài khoản số 03-720-001) và báo cáo quyết toán với Bộ Tài chính.

VI . ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH.

1. Căn cứ vào thông tư này, các cơ quan đại diện kiểm kê lại các nguồn thu ngoại tệ được ghi ở mục I và tình hình tồn quỹ của quỹ dự phòng (nếu có) để chuyển nộp ngay vào quỹ tạm giữ của Nhà nước và gửi báo cáo về Bộ Tài chính.

2. Thủ trưởng các cơ quan đại diện  chịu trách nhiệm chính trong việc điều hành các khoản thu, chi quỹ tạm giữ theo các quy định tại thông tư này. Nếu phát hiện thấy có khoản thu, chi không đúng chế độ hạch toán không khớp đúng.... thì Bộ Tài chính sẽ phối hợp với Bộ Ngoại giao yêu cầu cơ quan đại diện giải trình, điều chỉnh lại hoặc xuát toán. Khi cần thiết, hai Bộ sẽ phối hợp tiến hành kiểm tra tại chỗ.

3. Thông tư này thi hành từ ngày ký. Những văn bản trước đây trái với những quy định trong thông tư này đều không còn hiệu lực./.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Ngân sách nhà nước

02/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2026Quyết định
146/2025/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định chế độ, lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo du học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
'62/2025/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
22/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
21/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
130/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.