Thông tư

Hướng dẫn thực hiện Chỉ thị 132/TTg ngày 27/ 3/ 1993 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý thu chi ngân sách nhà nước

Số hiệu: 49-TC/NSNN

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
1/7/1993
Ngày hiệu lực
1/7/1993
Người ký
Phan Văn Dĩnh
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thực hiện Chỉ thị 132/TTg ngày 27/ 3/ 1993 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý thu chi ngân sách nhà nước

________________________

 Thực hiện Chỉ thị số 132/TTg ngày 27/3/1993 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý thu chi Ngân sách Nhà nước; Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết một số nội dung sau đây:

I/ NGUYÊN TẮC CHUNG.

1/ Kế hoạch thu, chi Ngân sách Nhà nước đã được Chính phủ giao (hoặc Uỷ quyền cho Bộ Tài chính, Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước giao) cho các Bộ, ngành và Địa phương là chỉ tiêu Pháp lệnh; các Bộ, ngành và Địa phương có trách nhiệm tổ chức thực hiện, phấn đấu hoàn thành kế hoạch thu, chi Ngân sách Nhà nước đã được  Chính phủ  giao.

2/ Mọi khoản thu, chi (kể cả thu, chi bằng nguồn viện trợ) của các  Bộ Tài chính, ngành và Địa phương đều phải được tổng hợp phản ánh đầy đủ vào thu chi Ngân sách Nhà nước. Thủ trưởng các Bộ, ngành TW và Chủ tịch UBND các Địa phương chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo các đơn vị thuộc phạm vi mình quản lý, thực hiện đúng các chế độ tài chính do Nhà nước quy định về thu, chi Ngân sách Nhà nước. Mọi hành vi vi phạm Pháp luật về chế độ thu chi Ngân sách Nhà nước đều phải xử lý nghiêm minh.

3/ Về thu, bảo đảm thu đúng các Luật thuế, Pháp lệnh thuế và các chế độ thu  khác do Nhà nước quy định vừa chống thất thu, vừa chống lạm thu; các Bộ, ngành, Địa phương không được tự ý đặt ra các khoản thu trái với chế độ quy định. Trường hợp ở Địa phương có nguồn thu mới phát sinh, Địa phương muốn quy định chế độ thu, thì nhất thiết phải xin phép cấp trên, khi được cấp trên cho phép mới được tổ chức thực hiện.

4/ Các đơn vị cơ sở, các Bộ, ngành, Địa phương có trách nhiệm báo cáo tình hình sử dụng vốn Ngân sách hàng quý và quyết toán thu chi Ngân sách hàng năm chính xác, kịp thời theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

II/ NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ.

1/ Dưới sự chỉ đạo trực tiếp của UBND các cấp, cơ quan Thuế phải phối hợp với các ngành, các cơ quan đoàn thể tăng cường công tác chống thất thu, tổ chức thực hiện thu đúng, thu đủ theo quy định của Luật thuế, Pháp lệnh thuế và các chế độ do Nhà nước quy định. Nghiêm cấm các cơ quan chủ quản, UBND các cấp, cơ quan Tài chính, Thuế cho phép các tổ chức kinh tế, đơn vị hành chính sự nghiệp, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang, thuộc đoàn thể, tổ chức xã hội ....giữ lại nguồn thu của Ngân sách Nhà nước để chi tiêu hoặc để làm bất cứ mục đích gì ngoài chế độ hoặc ngoài kế hoạch. Đồng thời tăng cường công tác kiểm tra, nếu phát hiện những trường hợp vi phạm quy định hiện hành và chế độ thu nộp Ngân sách Nhà nước, cần xử lý theo đúng Pháp luật hiện hành.

 Chính phủ đã đặt ra yêu cầu thực hiện nhiệm vụ thu thuế và các khoản thu khác cho Ngân sách Nhà nước là công tác trọng tâm, thường xuyên của tất cả các ngành, các cấp, Chủ tịch UBND các Tỉnh, Thành phố có nhiệm vụ chỉ đạo các ngành Tài chính, quản lý thị trường, thanh tra, công an phối hợp chặt chẽ với các ngành kiểm sát, toà án hỗ trợ cho các cơ quan Thuế vụ và Thuế quan thu đầy đủ, kịp thời tất cả các khoản thu Ngân sách Nhà nước phát sinh trên địa bàn; xử lý nghiêm khắc kịp thời các vụ đầu cơ, buôn lậu, trốn thuế, chây ỳ tiền thuế, chiếm dụng xâm tiêu các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước.

Cục thuế các Tỉnh, Thành phố phải khẩn trương củng cố hoặc tổ chức thêm các đội kiểm tra chống thất thu Ngân sách Nhà nước theo Quyết định số 134 TC/TCT ngày 23/3/1992 của  Bộ Tài chính.

2/ Thực hiện nghiêm Quyết định số 276 CT ngày 28/7/1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) về quản lý thu, thống nhất các khoản phí, lệ phí, Bộ Tài chính đã ban hành các Thông tư quy định chế độ thu các loại phí, lệ phí; các Bộ, ngành, Địa phương phối hợp với cơ quan Tài chính, Thuế các cấp thực hiện nghiêm túc các quy định đã ban hành, kịp thời kiến nghị với cơ quan Tài chính các cấp ban hành các khoản phí chưa có chế độ hoặc  chế độ quy định chưa hợp lý. Mọi khoản thu phí, lệ phí phải sử dụng biên lai, chứng từ thống nhất do  Bộ Tài chính (ngành Thuế) phát hành. Các ngành, các đơn vị tự đặt ra các loại lệ phí mà không có ý kiến cho phép của  Chính phủ hoặc của  Bộ Tài chính đều phải bãi bỏ.

3/ Cơ quan Thuế các cấp phải đổi mới mạnh mẽ phương pháp quản lý thu thuế theo hướng dẫn của  Bộ Tài chính (Tổng cục thuế) và coi đây là nhiệm vụ trọng tâm trong công tác thu thuế.

a/ Phải tổ chức quản lý thu thuế tách thành 3 bộ phận độc lập.

- Bộ phận tính thuế, lập sổ bộ thuế, trình lãnh đạo cơ quan thuế duyệt và thông báo thuế.

- Bộ phận đôn đốc nộp thuế, quản lý đối tượng nộp thuế thực hiện quyết toán thuế đối với doanh nghiệp.

- Bộ phận thanh tra kiểm tra việc thực hiện Luật thuế đối với các doanh nghiệp và cán bộ thuế.

Tổ chức quản lý thu thuế theo ba bộ phận phải được thực hiện đối với tất cả các khu vực kinh tế, mọi đối tượng nộp thuế. Đây là nhiệm vụ bắt buộc, các cục thuế, chi cục thuế phải có biện pháp thực hiện tốt việc này.

b/ Mở rộng việc thực hiện thu thuế qua Kho bạc Nhà nước, tạo điều kiện thuận lợi để đối tượng nộp thuế trực tiếp nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước; ở những địa bàn thu thuế xa cơ quan Kho bạc thì Kho bạc cần cử cán bộ xuống tại các đội hoặc các trạm thuế để tổ chức thu ngân, đối với việc thu thuế tại xã phường cơ quan Thuế và Kho bạc Nhà nước cần phối hợp tổ chức thu tập trung tại trụ sở đội thuế xã, phường. Hạn chế và tiến tới chấm dứt việc cán bộ thuế trực tiếp thu tiền của các “hộ” nộp thuế. Cục thuế phối hợp chặt chẽ với Chi cục Kho bạc tính toán kế hoạch bước đi cụ thể, mở rộng dần từng điểm, bố trí cán bộ và phương tiện để bảo đảm cho công việc.

c/ Cơ quan Tài chính ở các Bộ, ngành, Địa phương cùng với các cơ quan Thuế phải thực hiện nghiêm Pháp lệnh kế toán thống kê; tăng cường công tác kiểm tra kế toán; đối với khu vực kinh tế Nhà nước phải kiểm tra sổ sách kế toán, chống hạch toán sai, chi tiêu lãng phí, góp phần quản lý chặt chẽ tài sản, tiền vốn, bảo toàn vốn của Nhà nước. Đối với khu vực ngoài quốc doanh phải tổ chức hướng dẫn kiểm tra, trước mắt buộc các hộ lớn, vừa phải thực hiện chế độ mở sổ sách kế toán, sử dụng chứng từ hoá đơn trong quan hệ mua bán, mở Tài khoản tại Ngân hàng hoặc Kho bạc. Cơ quan Tài chính phải tổ chức kiểm toán thường xuyên đối với các đơn vị quốc doanh và tư nhân.

d/ Khẩn trương tổ chức lập sổ bộ thuế nông nghiệp đến hộ nông dân, triển khai thực hiện quản lý thu thuế trực tiếp đối với hộ nông dân.

4/ Cơ quan Tài chính và Thuế các cấp phải phối hợp chặt chẽ với cơ quan thông tin đại chúng thực hiện công tác tuyên truyền giải thích những quy định của Luật thuế, Pháp lệnh thuế đến các đối tượng nộp thuế, nhất là những sửa đổi bổ sung, để mọi ngành, mọi người hiểu và ủng hộ công tác thuế.

5/ Sau khi nhận được kế hoạch thu, chi do Thủ tướng Chính phủ giao (hoặc uỷ quyền cho Bộ trưởng  Bộ Tài chính giao) Thủ trưởng các Bộ, ngành, Chủ tịch UBND các Tỉnh, Thành phố phải triển khai giao kế hoạch cho các đơn vị trực thuộc với tinh thần phấn đấu thu cao hơn mức thu đã giao và tiết kiệm triệt để các khoản chi thường xuyên, thấp hơn mức chi của  Chính phủ giao.

6/ Các Bộ, ngành và các Địa phương phải tự sắp xếp các khoản chi trong phạm vi tổng mức kế hoạch do Thủ tướng Chính phủ giao (hoặc uỷ nhiệm cho  Bộ Tài chính, Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước giao).Tuyệt đối không được cấp phát các khoản chi không có trong kế hoạch và sai chính sách, chế độ đã quy định. Từ nay trở đi mọi nhu cầu phát sinh do mua sắm tài sản, phương tiện đi lại, sửa chữa lớn, nhỏ, hội nghị tổng kết .......các Bộ, ngành và các Địa phương phải tự phấn đấu thu xếp, giải quyết trong phạm vi kế hoạch chi cả năm đã phân bổ và được Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng  Bộ Tài chính giao.

7/ Trong quá trình điều hành Ngân sách, nếu phát sinh nhu cầu chi mới như: khắc phục hậu quả thiên tai địch hoạ.....trước hết, các ngành, các đơn vị , các Địa phương phải tự sắp xếp trong phạm vị Ngân sách đã được duyệt; trường hợp sau khi đã tự sắp xếp, nhưng không bảo đảm được thì thủ trưởng các Bộ, các cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc  Chính phủ, Chủ tịch UBND các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương làm văn bản đề nghị bổ sung vốn gửi về  Bộ Tài chính và Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước xem xét cấp vốn bổ sung. Sau khi nhận được văn bản của các Bộ, Ngành, Địa phương đề nghị,  Bộ Tài chính phải chủ động nghiên cứu đề xuất mức độ xử lý và có Công văn hoặc trao đổi trực tiếp với Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước và các Bộ, Ngành có liên quan để xin thêm ý kiến tham gia về mức độ giải quyết. Trong vòng 5 ngày kể từ khi nhận được văn bản hoặc ý kiến trao đổi trực tiếp của Bộ Tài chính, Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước và các Bộ, Ngành có liên quan có ý kiến tham gia gửi  Bộ Tài chính, sau thời gian nói trên nếu các cơ quan này không có ý kiến trả lời thì coi như đồng ý với ý kiến của  Bộ Tài chính. Trên cơ sở ý kiến tham gia của Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước và các Bộ, Ngành có liên quan, trong vòng 15 ngày, kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của các đơn vị, Bộ trưởng  Bộ Tài chính xem xét quyết định xử lý các khoản chi dưới 500 triệu đồng từ nguồn dự bị phí của Ngân sách Nhà nước và báo cáo Thủ tướng Chính phủ biết sau khi đã giải quyết. Đối với các khoản chi chưa có chủ trương của  Chính phủ, chưa có kế hoạch hoặc vượt kế hoạch trên 500 triệu đồng, thì Bộ trưởng  Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ biện pháp xử lý.

Ngoài ra, để chủ động giải quyết các vấn đề phát sinh đột xuất ở Địa phương như trợ cấp cứu đói, khắc phục thiên tai mất mùa.... UBND các Tỉnh, Thành phố cần sử dụng khoản kinh phí trợ cấp xã hội đã được bố trí trong kế hoạch và lập các quỹ mang tính chất nhân đạo trên cơ sở vận động nhân dân đóng góp với giá trị bình quân 1 kg thóc /lao động/ năm lập quỹdự phòng ở các xã, phường để có nguồn giải quyết tại chỗ (Chủ tịch UBND Tỉnh, Thành phố có quy chế cụ thể cho phù hợp với tình hình thực tế ở Địa phương).

8/ Để tạo điều kiện chủ động trong việc điều hành ngân sách của những Địa phương có kế hoạch nhận vốn bổ sung từ Ngân sách Trung ương, Bộ Tài chính sẽ thông báo kế hoạch cấp bổ sung vốn cho các Địa phương theo từng quý, trong đó có phân chia ra từng tháng vào ngày 25- 30 của tháng cuối quý trước và bảo đảm chuyển kinh phí cho các Địa phương kịp thời vào đầu hàng tháng. Những Tỉnh xa,  Bộ Tài chính sẽ chuyển kinh phí sớm hơn bằng điện chi. Trường hợp các Địa phương gặp khó khăn về việc nhận kinh phí bổ sung cần điện báo ngay cho  Bộ Tài chính (Vụ NSNN) để giải quyết kịp thời, các Sở Tài chính không cần phải về  Bộ để nhận vốn bổ sung.

9/ Đối với các chương trình Quốc gia như: chống bệnh sốt rét, chống bướu cổ, phổ cập cấp I, giáo dục miền núi, chống xuống cấp, chương trình giải quyết việc làm , phủ xanh đất trống đồi núi trọc theo dự án được duyệt, .....Các Bộ, Ngành chủ quản phối hợp với Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước,  Bộ Tài chính phân bổ kế hoạch cho các đơn vị và Địa phương trong phạm vi tổng mức được duyệt, báo cáo Thủ tướng Chính phủ; Cơ quan chủ quản được quyền quyết định phân bổ tiếp khoản vốn dự phòng (nếu có) của các chương trình dự án nhưng phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ đồng gửi Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước,  Bộ Tài chính.

Từ năm 1994 trở đi việc phân bổ giao kế hoạch các khoản chi này phải làm cùng một lúc với giao chỉ tiêu kế hoạch thu chi Ngân sách Nhà nước.

10/ Các cơ quan đơn vị sử dụng vốn NS thuộc TW và Địa phương hàng quý phải lập kế hoạch thu chi có chia ra theo tháng và lập báo cáo đánh giá tình hình sử dụng các nguồn kinh phí của NSNN, báo cáo quyết toán thu chi Ngân sách Nhà nước gửi cho cơ quan Tài chính đồng cấp. Các Bộ, Ngành và Sở Tài chính các Tỉnh, Thành phố chịu trách nhiệm xét duyệt và tổng hợp kế hoạch thu chi quý có chia ra tháng và báo cáo tình hình sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước hàng quý gửi về  Bộ Tài chính chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối quý trước. Đồng thời lập báo cáo quyết toán thu chi Ngân sách Nhà nước năm trước gửi về  Bộ Tài chính đúng thời gian đã quy định. Các trường hợp không gửi, hoặc chậm gửi báo cáo kế hoạch và tình hình sử dụng tiền vốn của Ngân sách Nhà nước hàng quý và quyết toàn thì cơ quan Tài chính các cấp sẽ ngừng cấp phát các khoản kinh phí (trừ các khoản lương và có tính chất lương) cho đến khi nhận được đầy đủ các loại báo cáo nói trên. Đồng thời, cơ quan Tài chính sẽ gửi thông báo nhắc nhở đến các đơn vị và cơ quan chủ quản để đôn đốc thực hiện chế độ báo cáo đúng quy định. Nếu sau 2 lần thông báo các đơn vị, các Ngành , các Địa phương vẫn chưa gửi báo cáo thì Bộ trưởng  Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ (đối với các Bộ Ngành do TW quản lý và các khoản kinh phí do TW chuyển về cho Địa phương) và giám đốc Sở Tài chính báo cáo Chủ tịch UBND Tỉnh, Thành phố (đối với các đơn vị, các Ngành do Địa phương quản lý) để có biện pháp xử lý.

11/ Cơ quan Tài chính và Kho bạc Nhà nước các cấp phải kiểm tra từng khoản kinh phí Ngân sách Nhà nước phân phối cho các đối tượng sử dụng, đồng thời tăng cường biện pháp kiểm soát các khoản chi. Khi thực hiện việc cấp phát vốn Ngân sách Nhà nước; trường hợp phát hiện những khoản chi sai được quyền từ chối cấp phát tiếp hoặc trừ vào kế hoạch của tháng, quý sau, đồng thời báo lại cho đơn vị biết, đồng gửi cho cơ quan chủ quản và cơ quan Tài chính, Kho bạc cấp trên để có ý kiến giải quyết.

12/ Để xây dựng kế hoạch Ngân sách Nhà nước hàng năm bảo đảm đầy đủ căn cứ vững chắc và chi tiết, các Bộ, Ngành và các Địa phương thực hiện tổng kết việc triển khai thực hiện Quyết định 388/HĐBT ngày 20/11/1991 của  Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ ) về việc thẩm định lại các doanh nghiệp Nhà nước; nắm chắc số doanh nghiệp trên địa bàn, tình hình tiền vốn, quy mô hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh .... phối hợp với cơ quan cấp giấy phép kinh doanh, cơ quan thống kê, quản lý ruộng đất, quản lý thị trường.....nắm chắc số lượng, quy mô của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, các nguồn thu trên địa bàn. Trên cơ sở tinh giảm biên chế, sắp xếp lại các hệ thống y tế, giáo dục, bộ máy Nhà nước, nắm chắc số biên chế, quỹ lương, số học sinh, giường bệnh, dân số và các thông số cần thiết..... để chuẩn bị cho công tác tính toán xây dựng kế hoạch hàng năm; trước hết là xây dựng năm 1994 đạt kết quả tốt ( Bộ Tài chính sẽ có Thông tư hướng dẫn lập kế hoạch Ngân sách Nhà nước năm 1994 chi tiết gửi đến các đơn vị).

III/ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH:

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số 132. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị phản ánh về  Bộ Tài chính để xem xét giải quyết./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Ngân sách nhà nước

02/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2026Quyết định
146/2025/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định chế độ, lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo du học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
'62/2025/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
22/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
21/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
130/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.