|
THÔNG TƯ Công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Hà Tĩnh và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Hà Tĩnh ___________________
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải; Trên cơ sở ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh tại Công văn số 2747/UBND-GT ngày 21 tháng 8 năm 2012 và Công văn sổ 2135/SGTVT-KH ngày 30 tháng 8 năm 2012 của Sở Giao thông vận tải tỉnh Hà Tĩnh; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Hà Tĩnh và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Hà Tĩnh. Điều 1. Công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Hà Tĩnh Nay công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Hà Tĩnh bao gồm: 1. Vùng nước cảng biển Vũng Áng: gồm bến cảng số 1, bến cảng số 2, bến cảng Xăng dầu, LPG Vũng Áng. 2. Vùng nước cảng biển Xuân Hải: gồm bến cảng Xuân Hải và bến cảng Xuân Phổ. Điều 2. Phạm vi vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Hà Tĩnh Phạm vi vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Hà Tĩnh tính theo mực nước thủy triều lớn nhất được quy định như sau: 1. Phạm vi vùng nước cảng biển Vũng Áng: a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm A1, A2, A3, A4, A5, có tọa độ sau đây: A1: 18o06’30”N, 106°21'50”E; A2: 18°12’35”N, 106°21’50”E; A3: 18°12’35”N, 106°31’10”E; A4: 18o00’00”N, 106°31’10”E; A5: 18°00’00”N, 106°28’05”E. b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm A1 chạy dọc theo bờ biển đến điểm A5. 2. Phạm vi vùng nước cảng biển Xuân Hải trên sông Lam bao gồm: a) Vùng nước chung với vùng nước bến cảng Bến Thủy: là vùng nước được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố trong vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Nghệ An và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Nghệ An theo quy định; b) Vùng nước các bến cảng Xuân Hải và Xuân Phổ: là vùng nước trên sông Lam được giới hạn bởi hai đường thẳng cắt ngang sông tại điểm cách mép cầu cảng Xuân Hải 2000 mét về phía thượng lưu và điểm cách mép cầu cảng Xuân Phổ 1000 mét về phía hạ lưu sông Lam. 3. Tọa độ các điểm A1, A2, A3, A4, A5 áp dụng theo hệ tọa độ VN - 2000 và được chuyển đổi sang các hệ tọa độ tương ứng như sau:
Điều 3. Vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão, khu nước, vùng nước có liên quan khác Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức công bố vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão cho tàu thuyền vào, rời các cảng biển Vũng Áng, Xuân Hải và khu nước, vùng nước khác trong phạm vi vùng nước các cảng biển quy định tại Điều 2 của Thông tư này. Điều 4. Trách nhiệm của Cảng vụ Hàng hải Hà Tĩnh và các cơ quan liên quan 1. Cảng vụ Hàng hải Hà Tĩnh có trách nhiệm: a) Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Bộ luật Hàng hải Việt Nam và quy định có liên quan của pháp luật đối với hoạt động hàng hải tại vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Hà Tĩnh; b) Căn cứ vào tình hình thực tế về điều kiện khí tượng thủy văn, mớn nước, trọng tải của tàu thuyền và tính chất hàng hóa, chỉ định vị trí cụ thể cho tàu thuyền đón trả hoa tiêu, kiểm dịch, neo đậu, chuyển tải và tránh bão trong vùng nước theo quy định, bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường. 2. Trách nhiệm của Cảng vụ Hàng hải Hà Tĩnh và Cảng vụ Hàng hải Nghệ An đối với vùng nước chung với vùng nước bến cảng Bến Thủy: Việc phối hợp quản lý giữa Cảng vụ Hàng hải Hà Tĩnh và Cảng vụ Hàng hải Nghệ An được thực hiện theo nguyên tắc sau đây: a) Cảng vụ Hàng hải Hà Tĩnh có trách nhiệm phối hợp với Cảng vụ Hàng hải Nghệ An thực hiện quản lý về đảm bảo trật tự, an toàn hàng hải trong phạm vi vùng nước chung với vùng nước bến cảng Bến Thủy. Những vụ việc phát sinh liên quan đến tàu thuyền vào, rời bến cảng nào thì do Cảng vụ Hàng hải quản lý khu vực đó chủ trì giải quyết theo quy định của pháp luật; b) Trường hợp tàu thuyền vào, rời bến cảng Xuân Hải, Xuân Phổ nhưng neo chờ, chuyển tải hoặc tránh bão tại khu vực Hòn Ngư, Cảng vụ Hàng hải Hà Tĩnh phải thông báo trước khi tàu đến ít nhất 03 giờ cho Cảng vụ Hàng hải Nghệ An biết các thông tin liên quan để cùng phối hợp quản lý theo quy định của pháp luật; c) Trường hợp tàu thuyền đến bến cảng Xuân Hải, Xuân Phổ nhưng sau đó vào bến cảng Bến Thủy hay cảng Cửa Lò hoặc ngược lại, thì Cảng vụ Hàng hải nơi có tàu thuyền đến đầu tiên có trách nhiệm làm thủ tục, thu các loại phí lượt vào; Cảng vụ Hàng hải nơi tàu thuyền đến sau đó làm thủ tục, thu các loại phí lượt rời theo quy định của pháp luật; d) Đối với các hoạt động khác liên quan đến trật tự, an toàn hàng hải cũng như hoạt động của tàu thuyền trong vùng nước chung với vùng nước bến cảng Bến Thủy trừ các hoạt động được quy định tại điểm a, điểm b khoản này đều do Cảng vụ Hàng hải Nghệ An thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hàng hải theo quy định của pháp luật. Điều 5. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hàng hải trong vùng biển thuộc địa phận tỉnh Hà Tĩnh Ngoài phạm vi vùng nước cảng biển quy định tại Điều 2 của Thông tư này, Cảng vụ Hàng hải Hà Tĩnh có trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường trong vùng biển thuộc địa phận tỉnh Hà Tĩnh. Điều 6. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2014. Bãi bỏ Quyết định số 11/2007/QĐ-BGTVT ngày 28 tháng 02 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Hà Tĩnh và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Hà Tĩnh. 2. Ranh giới vùng nước cảng biển quy định tại Thông tư này được xác định trên Hải đồ số IA-100-08 tái bản lần thứ nhất năm 1997 của Hải quân nhân dân Việt Nam. Điều 7. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Hà Tĩnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Nghệ An, Giám đốc Cảng vụ Hàng hải Hà Tĩnh, Giám đốc Cảng vụ Hàng hải Nghệ An, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Thông tư
Công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Hà Tĩnh và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Hà Tĩnh
Số hiệu: 49/2013/TT-BGTVT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Giao thông vận tải
- Ngày ban hành
- 6/12/2013
- Ngày hiệu lực
- 1/3/2014
- Người ký
- Đinh La Thăng
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
- Lĩnh vực
- Hàng hải
Hết hiệu lực một phầnThông tư
Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung
Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 26/2016/TT-BGTVT. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.
Lịch sử hiệu lực
- 06/12/2013Ban hành
- 01/03/2014Bắt đầu có hiệu lực
- 01/01/2017Sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 26/2016/TT-BGTVT
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực một phần bởi1
Làm hết hiệu lực1
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho2
Căn cứ ban hành3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Hàng hải
02/2026/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Đồng Nai và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2026Thông tư
01/2026/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Tây Ninh, tỉnh Đồng Tháp và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2026Thông tư
61/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Nha Trang
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
64/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
57/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Nghệ An và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Thông tư
56/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Nghệ An và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Giao thông vận tải
10/2025/TT-BGTVT•Bộ Giao thông vận tải
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị nâng trên các công trình biển.
Còn hiệu lựcBan hành: 14/2/2025Thông tư
09/2025/TT-BGTVT•Bộ Giao thông vận tải
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2025Thông tư
08/2025/TT-BGTVT•Bộ Giao thông vận tải
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm tra và đóng tàu biển cỡ nhỏ
Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2025Thông tư
06/2025/TT-BGTVT•Bộ Giao thông vận tải
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa cao tốc
Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2025Thông tư
05/2025/TT-BGTVT•Bộ Giao thông vận tải
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống đẩy bằng động cơ điện lắp đặt trên phương tiện thủy nội địa
Còn hiệu lựcBan hành: 23/1/2025Thông tư
04/2025/TT-BGTVT•Bộ Giao thông vận tải
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật trong hoạt động phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải
Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2025Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.