|
QUYẾT ĐỊNH Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Hà Tĩnh và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Hà Tĩnh _______________________ BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 06 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 34/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 04 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 71/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 07 năm 2006 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải; Trên cơ sở ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh tại Công văn số 2102/UBND-CN1 ngày 29 tháng 09 năm 2006; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. 1. Nay công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Hà Tĩnh, bao gồm: a) Vùng nước trước cầu cảng, bến cảng của cảng Vũng Áng và bến cảng Xuân Hải, Xuân Phổ; b) Vùng nước của luồng cảng biển, luồng nhánh cảng biển, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão thuộc các cảng biển quy định tại điểm a khoản này. 2. Vùng nước trước cầu cảng, bến cảng, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão khác được công bố theo quy định của pháp luật. Điều 2. Phạm vi vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Hà Tĩnh tính theo mực nước thủy triều lớn nhất, được quy định như sau: 1. Khu vực cảng Vũng Áng: a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm A1, A2, A3, A4 và A5 có tọa độ sau đây: A1: 18o06'30"N, 106o22'30"E; A2: 18o08'30"N, 106o22'30"E; A3: 18o08'30"N, 106o27'30"E; A4: 18o05'00"N, 106o27'30"E; A5: 18o05'00"N, 106o22'24"E. b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm A1 chạy dọc theo ven bờ đến điểm A5. 2. Khu vực bến cảng Xuân Hải, Xuân Phổ trên sông Lam bao gồm: a) Vùng nước chung với vùng nước bến cảng Bến Thuỷ: là vùng nước được quy định Quyết định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Nghệ An và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Nghệ An; b) Vùng nước bến cảng Xuân Hải, Xuân Phổ: là vùng nước trên sông Lam được giới hạn bởi hai đường thẳng cắt ngang sông tại điểm cách mép cầu cảng Xuân Hải 2.000 mét về phía thượng lưu và điểm cách mép cầu cảng Xuân Phổ 1.000 mét về phía hạ lưu sông Lam. Điều 3. Vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão cho tàu thuyền vào các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Hà Tĩnh được quy định như sau: 1. Vùng đón trả hoa tiêu và vùng kiểm dịch: a) Khu vực cảng Vũng Áng: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn bán kính 01 hải lý, với tâm có vị trí tại tọa độ: 18o08'00"N; 106o23'30"E. b) Khu vực bến cảng Xuân Hải, Xuân Phổ: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn bán kính 01 hải lý, với tâm có vị trí tại tọa độ: 18o47'12"N; 105o47'00"E. 2. Khu neo đậu, khu chuyển tải và khu tránh bão: a) Đối với cảng Vũng Áng: do Giám đốc Cảng vụ hàng hải Hà Tĩnh chỉ định trên cơ sở điều kiện thời tiết, sóng gió và thuỷ triều thực tế tại khu vực; b) Đối với bến cảng Xuân Hải, Xuân Phổ: tại các vị trí gần đảo Hòn Ngư trong vùng nước chung với vùng nước bến cảng Bến Thuỷ. Điều 4. 1. Cảng vụ hàng hải Hà Tĩnh có trách nhiệm: a) Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình theo quy định của Bộ luật Hàng hải Việt Nam và pháp luật có liên quan đối với hoạt động hàng hải trong vùng nước cảng Vũng Áng, bến cảng Xuân Hải và Xuân Phổ; b) Căn cứ vào tình hình thực tế về thời tiết, sóng gió, mớn nước và trọng tải của tàu thuyền, chỉ định vị trí cụ thể cho tàu thuyền neo đậu, chuyển tải và tránh bão trong vùng nước quy định tại Điều 3 của Quyết định này, bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường. 2. Đối với vùng nước chung với vùng nước bến cảng Bến Thuỷ, việc phối hợp quản lý giữa Cảng vụ hàng hải Hà Tĩnh và Cảng vụ hàng hải Nghệ An được thực hiện theo nguyên tắc sau đây: a) Cảng vụ hàng hải Hà Tĩnh có trách nhiệm phối hợp với Cảng vụ hàng hải Nghệ An thực hiện quản lý về bảo đảm trật tự, an toàn hàng hải trong phạm vi vùng nước chung với vùng nước bến cảng Bến Thuỷ. Những vụ việc phát sinh liên quan đến tàu thuyền vào, rời bến cảng nào thì do Cảng vụ hàng hải quản lý khu vực đó chủ trì giải quyết theo quy định của pháp luật; b) Trường hợp tàu thuyền vào, rời bến cảng Xuân Hải, Xuân Phổ nhưng phải neo chờ, chuyển tải hoặc tránh bão tại vùng nước khu vực Hòn Ngư, Cảng vụ hàng hải Hà Tĩnh phải thông báo trước khi tàu đến ít nhất 03 giờ cho Cảng vụ hàng hải Nghệ An biết các thông tin liên quan để cùng phối hợp quản lý theo quy định của pháp luật; c) Trường hợp tàu thuyền đến bến cảng Xuân Hải, Xuân Phổ nhưng sau đó vào bến cảng Bến Thuỷ hay cảng Cửa Lò hoặc ngược lại, thì Cảng vụ hàng hải nơi có tàu thuyền đến đầu tiên có trách nhiệm làm thủ tục, thu các loại phí lượt vào; Cảng vụ hàng hải nơi tàu thuyền đến sau đó làm thủ tục, thu các loại phí lượt rời theo quy định của pháp luật; d) Đối với các hoạt động khác liên quan đến trật tự, an toàn hàng hải cũng như hoạt động của tàu thuyền trong vùng nước chung với vùng nước bến cảng Bến Thuỷ, trừ các hoạt động được quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 của Điều này, đều do Cảng vụ hàng hải Nghệ An thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hàng hải theo quy định của pháp luật. Điều 5. Ngoài phạm vi vùng nước quy định tại Điều 2 và Điều 3 của Quyết định này, Cảng vụ hàng hải Hà Tĩnh còn có trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải trong vùng biển thuộc địa phận tỉnh Hà Tĩnh. Điều 6. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và bãi bỏ Quyết định số 2437/2002/QĐ-BGTVT ngày 07 tháng 08 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Hà Tĩnh và khu vực trách nhiệm của Cảng vụ Hà Tĩnh. Điều 7. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường sông Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Hà Tĩnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Nghệ An, Giám đốc Cảng vụ hàng hải Hà Tĩnh, Giám đốc Cảng vụ hàng hải Nghệ An,Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Hà Tĩnh và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Hà Tĩnh
Số hiệu: 11/2007/QĐ-BGTVT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Giao thông vận tải
- Ngày ban hành
- 28/2/2007
- Ngày hiệu lực
- 25/3/2007
- Người ký
- Hồ Nghĩa Dũng
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
- Lĩnh vực
- Hàng hải
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư 49/2013/TT-BGTVT (hiệu lực 01/03/2014).
Lịch sử hiệu lực
- 28/02/2007Ban hành
- 25/03/2007Bắt đầu có hiệu lực
- 01/03/2014Thay thế bởi Thông tư 49/2013/TT-BGTVT
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho2
Căn cứ ban hành3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Hàng hải
02/2026/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Đồng Nai và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2026Thông tư
01/2026/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Tây Ninh, tỉnh Đồng Tháp và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2026Thông tư
61/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Nha Trang
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
64/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
57/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Nghệ An và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Thông tư
56/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Nghệ An và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Giao thông vận tải
10/2025/TT-BGTVT•Bộ Giao thông vận tải
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị nâng trên các công trình biển.
Còn hiệu lựcBan hành: 14/2/2025Thông tư
09/2025/TT-BGTVT•Bộ Giao thông vận tải
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2025Thông tư
08/2025/TT-BGTVT•Bộ Giao thông vận tải
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm tra và đóng tàu biển cỡ nhỏ
Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2025Thông tư
06/2025/TT-BGTVT•Bộ Giao thông vận tải
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa cao tốc
Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2025Thông tư
05/2025/TT-BGTVT•Bộ Giao thông vận tải
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống đẩy bằng động cơ điện lắp đặt trên phương tiện thủy nội địa
Còn hiệu lựcBan hành: 23/1/2025Thông tư
04/2025/TT-BGTVT•Bộ Giao thông vận tải
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật trong hoạt động phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải
Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2025Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.