|
THÔNG TƯ Hướng dẫn nội dung và mức chi của Dự án kết hợp quân dân y bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân và phục vụ an ninh quốc phòng giai đoạn 2001 – 2010
Căn cứ Quyết định số 1026/QĐ-TTg ngày 10/8/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Dự án Kết hợp quân dân y bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ nhân dân và phục vụ an ninh quốc phòng giai đoạn 2001-2010; Sau khi có ý kiến thoả thuận của Bộ Y tế tại văn bản số 2795 /YT-KH ngày 03 tháng 04 năm 2003 và của Bộ Quốc phòng tại văn bản số 1329/BQP ngày 18 tháng 04 năm 2003, Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung và mức chi của Dự án Kết hợp quân dân y bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ nhân dân và phục vụ an ninh quốc phòng giai đoạn 2001-2010 (sau đây gọi tắt là Dự án KHQDY) như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Đối tượng thực hiện Thông tư này là các đơn vị có sử dụng kinh phí của Dự án, gồm: 240 trạm y tế quân dân y kết hợp, 4 trung tâm y tế huyện đảo tham gia dự án và các đơn vị y tế cơ động theo Quyết định số 1026/QĐ-TTg ngày 10/8/2001 của Thủ tướng Chính phủ (đính kèm phụ lục 1a,1b,1c). 2. Nguồn kinh phí của Dự án được hình thành từ nguồn ngân sách Nhà nước, nguồn đóng góp của cộng đồng và các nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật. 3. Các đơn vị sử dụng kinh phí của Dự án phải tổ chức quản lý và sử dụng theo đúng quy định của các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật NSNN và quy định tại Thông tư này. II. NỘI DUNG VÀ MỨC CHI CỦA DỰ ÁN 1. Ngân sách Trung ương chi: 1.1. Chi điều tra, khảo sát thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của các trạm y tế trên địa bàn triển khai Dự án. Nội dung và mức chi cụ thể được áp dụng theo quy định tại Thông tư số 114/2000/TT-BTC ngày 27/11/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí chi các cuộc điều tra thuộc nguồn vốn sự nghiệp từ ngân sách Nhà nước. 1.2. Chi viết, biên soạn tài liệu chuyên môn nghiệp vụ: Mức chi tối đa không quá 50.000 đồng/trang tiêu chuẩn 300 từ. 1.3. Chi cho các hoạt động truyền thông, giáo dục sức khoẻ cho nhân dân thuộc các xã triển khai Dự án: - Chi tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng như đài phát thanh, đài truyền hình, báo chí theo mức giá quy định của Nhà nước. - Chi hỗ trợ cán bộ quân dân y trực tiếp đi tuyên truyền giáo dục sức khoẻ cho đồng bào dân tộc tại các xã thuộc Dự án trong các đợt mở chiến dịch tuyên truyền. Mức chi 12.000 đồng/người/ngày trực tiếp xuống địa bàn. 1.4. Chi cho các hoạt động đào tạo, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ y tế tham gia Dự án. Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định về chế độ chi tiêu hội nghị, tập huấn và chế độ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước hiện hành. 1.5. Hỗ trợ một lần nâng cấp, sửa chữa các trạm y tế thuộc Dự án. Trình tự và thủ tục xây dựng, sửa chữa, nâng cấp thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước. 1.6. Hỗ trợ một lần trang thiết bị y tế cho các trạm y tế, trung tâm y tế huyện thuộc Dự án. Danh mục mua sắm của trạm y tế và trung tâm y tế huyện phải nằm trong danh mục trang thiết bị, dụng cụ y tế của từng tuyến quy định tại Quyết định số 437/QĐ-BYT ngày 20/2/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế. Ngoài ra, các trạm y tế thuộc Dự án được tăng cường thêm một bộ tiểu phẫu (Phụ lục 2a), một bộ khám ngũ quan khoa (Phụ lục 2b), một máy khí dung (Phụ lục 2c) theo phê duyệt của Ban chủ nhiệm Dự án. 1.7. Hỗ trợ một lần để mua túi thuốc lưu động phục vụ công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân tại các trạm y tế thuộc Dự án. 1.8. Hỗ trợ lần đầu chi xây dựng thí điểm lực lượng y tế cơ động cấp tỉnh nhằm đáp ứng yêu cầu can thiệp nhanh trong các tình trạng khẩn cấp: Danh sách các tỉnh, thành phố được xây dựng lực lượng y tế cơ động thí điểm do Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thống nhất. Nội dung chi gồm: - Hỗ trợ lần đầu trang thiết bị y tế cần thiết cho lực lượng y tế cơ động theo danh mục trang thiết bị đã được Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt. - Chi hỗ trợ lần đầu cho hoạt động huấn luyện, diễn tập, triển khai thực hiện đáp ứng các tình huống khẩn cấp của lực lượng y tế cơ động: + Trả thù lao người tham gia huấn luyện, diễn tập: Mức chi 15.000 đồng/người/ngày. + Trả thù lao ban chỉ đạo, ban tổ chức và giáo viên hướng dẫn huấn luyện, diễn tập: Mức chi 30.000 đồng/người/ngày. + Thuê mướn trang thiết bị và các chi phí khác phục vụ công tác huấn luyện, diễn tập (nếu có). 1.9. Chi hỗ trợ cho các hoạt động khám chữa bệnh, phòng chống dịch bệnh đột xuất cho các đối tượng chính sách, người nghèo và hoạt động khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa ở vùng thuộc phạm vi Dự án theo quyết định của Chủ nhiệm Dự án gồm các nội dung : - Chi mua thuốc, hoá chất, vật tư tiêu hao; - Chi xăng, dầu; - Chi thù lao cho cán bộ quân, dân y trực tiếp khám chữa bệnh cho nhân dân: Mức chi 20.000 đồng/người/ngày (ngoài chế độ công tác phí hiện hành). 2. Ngân sách địa phương chi: Ở địa phương có triển khai dự án KHQDY, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có kế hoạch và chủ động bố trí ngân sách hàng năm của địa phương theo phân cấp ngân sách hiện hành để thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ của Dự án, cụ thể như sau: 2.1. Xây dựng mới trạm y tế xã kết hợp quân dân y (đối với những xã thuộc Dự án chưa có trạm y tế xã) theo chuẩn quốc gia y tế xã quy định tại Quyết định số 370/2002/QĐ-BYT ngày 7/2/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế. 2.2. Đảm bảo chi hoạt động thường xuyên cho các trạm y tế xã kết hợp quân dân y theo nội dung và mức chi quy định tại Thông tư Liên tịch số 119/2002/TTLT-BTC-BYT ngày 27/12/2002 của Liên Bộ Tài chính - Y tế hướng dẫn nội dung thu, chi và mức chi thường xuyên của các trạm y tế xã. 2.3. Đảm bảo duy trì hoạt động của lực lượng y tế cơ động tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho những năm tiếp theo sau khi có Quyết định thành lập của cấp có thẩm quyền. 2.4. Chi dạy tiếng dân tộc thiểu số cho cán bộ quân dân y tham gia Dự án. Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định về chế độ tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước hiện hành. 2.5. Chi hỗ trợ cho cán bộ quân, dân y tăng cường cho các trạm y tế KHQDY (thời gian tăng cường từ 3 tháng trở lên). Mức chi do Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định. 3. Chi khen thưởng cho các tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện nhiệm vụ của Dự án: - Mức chi áp dụng theo quy định tại Thông tư số 25/2001/TT-BTC ngày 16/4/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn công tác quản lý tài chính thực hiện chế độ khen thưởng thành tích xuất sắc thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội và bảo vệ tổ quốc. - Cấp nào Quyết định khen thưởng thì ngân sách cấp đó chi tiền thưởng. III. CÔNG TÁC LẬP, CHẤP HÀNH DỰ TOÁN, QUYẾT TOÁN KINH PHÍ VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO: 1. Các nguồn kinh phí của dự án được quản lý, dự toán, cấp phát và quyết toán theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật hiện hành. 1.1. Ban điều hành Dự án Trung ương lập dự toán chi cho các hoạt động của Dự án do Trung ương thực hiện trên cơ sở kế hoạch hoạt động được Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng thống nhất và gửi về Bộ Y tế để tổng hợp vào dự toán chi Ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành. 1.2. Đối với địa phương có thực hiện Dự án: - Sở Y tế chủ trì phối hợp với cơ quan quân sự địa phương lập dự toán chi cho hoạt động của Dự án tại địa phương trình cấp có thẩm quyền quyết định theo phân cấp ngân sách hiện hành. - Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ động bố trí ngân sách hàng năm của địa phương để thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ của Dự án. 1.3. Trường hợp Dự án KHQDY Trung ương thực hiện chuyển kinh phí cho các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương để thực hiện hợp đồng trách nhiệm về chuyên môn theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế: Các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương có trách nhiệm triển khai việc chi tiêu theo đúng nội dung và định mức chi quy định tại Thông tư này. 1.4. Hàng năm, các đơn vị có sử dụng kinh phí của Dự án do Bộ Y tế ký hợp đồng lập báo cáo quyết toán số kinh phí được cấp gửi về Ban điều hành Dự án Trung ương (kèm theo bản sao các chứng từ chi tiêu) để Ban điều hành dự án tổng hợp vào báo cáo quyết toán chung của Dự án gửi Bộ Y tế xét duyệt và tổng hợp vào quyết toán chung của Bộ theo quy định hiện hành. 1.5. Đối với phần ngân sách địa phương hỗ trợ cho các hoạt động của dự án quyết toán vào ngân sách địa phương theo quy định hiện hành. 2. Đối với kinh phí cấp bằng hiện vật: - Ban điều hành Dự án Trung ương cấp phát hiện vật cho các đơn vị thực hiện Dự án phải thông báo cho Sở Y tế (đối với địa phương) và cơ quan chủ quản (đối với các Bộ, cơ quan Trung ương) biết số lượng, đơn giá từng loại hiện vật mỗi lần cấp để Sở Y tế và cơ quan chủ quản biết và theo dõi quản lý. Riêng đối với tài sản cố định phải có biên bản bàn giao giữa Ban điều hành Dự án Trung ương và đại diện bên nhận là Sở Y tế (hoặc cơ quan chủ quản) và Sở Tài chính - Vật giá. Sở Y tế và cơ quan chủ quản có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị mở sổ sách theo dõi, quản lý và sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả số hiện vật được cấp theo chế độ quản lý tài sản hiện hành. - Bộ Y tế chịu trách nhiệm tổng hợp và quyết toán giá trị hiện vật đã cấp cho các Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương trong báo cáo quyết toán chung của Bộ Y tế để quyết toán với ngân sách Trung ương. Các Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương nhận kinh phí cấp bằng hiện vật từ Ban điều hành dự án Trung ương không phải quyết toán với ngân sách Bộ, ngành và địa phương mình nhưng phải mở số sách theo dõi, kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc xuất, sử dụng, tồn kho. 3. Hàng năm, Bộ Y tế chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan kiểm tra, giám sát và tổng hợp tình hình thực hiện của các đơn vị thực hiện Dự án. IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ảnh về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết.
|
Thông tư
Thông tư Hướng dẫn nội dung và mức chi của Dự án kết hợp dân quân y bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ nhân dân và phục vụ an ninh quốc phòng giai đoạn 2001 - 2010
Số hiệu: 48/2003/TT-BTC
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 15/5/2003
- Ngày hiệu lực
- 28/6/2003
- Người ký
- Nguyễn Công Nghiệp
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách
Hết hiệu lực toàn bộThông tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư liên tịch 147/2007/TTLT-BTC-BYT (hiệu lực 12/01/2008).
Lịch sử hiệu lực
- 15/05/2003Ban hành
- 28/06/2003Bắt đầu có hiệu lực
- 12/01/2008Thay thế bởi Thông tư liên tịch 147/2007/TTLT-BTC-BYT
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách
06/2018/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2017/TT-BTC ngày 18 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định tạm úng ngân quỹ nhà nước cho ngân sảch nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2018Thông tư
129/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên
Còn hiệu lựcBan hành: 4/12/2017Thông tư
55/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chi tiết về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2017Thông tư
47/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hưóng dẫn hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động theo Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 15/5/2017Thông tư
327/2016/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2016Thông tư
70/2016/TTLT-BTC-TTCP•Bộ Tài chính
Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng
Còn hiệu lựcBan hành: 6/5/2016Thông tư liên tịch
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.