Thông tư

Quy định về chế độ đãi ngộ với CBCNV công tác dài hạn ở nước ngoài

Số hiệu: 47-TC/TCĐN

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
24/9/1992
Ngày hiệu lực
24/9/1992
Người ký
Phạm Văn Trọng
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

THÔNG TƯ

Quy định về chế độ đãi ngộ với CBCNV công tác dài hạn ở nước ngoài.

_________________________

 Để đảm bảo sinh hoạt vật chất của cán bộ CNV ta công tác dài hạn ở nước ngoài phù hợp với điều kiện làm việc tại nước sở tại và hoàn cảnh kinh tế của nước ta hiện nay,

Giải quyết thoả đáng mối quan hệ về đãi ngộ giữa cán bộ, nhân viên công tác ở nước ngoài với cán bộ nhân viên công tác ở trong nước, cũng như để giảm bớt sự cách biệt về sinh hoạt giữa các cơ quan đại diện nước ta ở nước ngoài đồng thời tiết kiệm chi ngoại tệ cho Nhà nước,

Căn cứ vào tình hình thực tế ở nước ngoài, sau khi đã tham khảo ý kiến một số Bộ, ngành, liên quan, Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điểm cụ thể trong chế độ đãi ngộ đối với CB.CNV công tác dài hạn ở nước ngoài như sau:

I- TRANG PHỤC VÀ NHỮNG ĐỒ DÙNG SINH HOẠT KHÁC

CHO CBNV TRONG NHIỆM KỲ CÔNG TÁC:

Cán bộ đi công tác dài hạn (nhiệm kỳ 3 năm) ở nước ngoài được may sắm trang phục ở trong nước theo danh mục quy định tại Thông tư số 14 TTLB ngày 21/4/1988 của Liên Bộ Tài chính - Ngoại giao. Ngoài ra khi đến nước công tác, cán bộ CNV được hưởng một khoản phụ cấp bổ sung cho cả nhiệm kỳ bao gồm phụ cấp trang phục, chăn màn, ga, gối, các dụng cụ vệ sinh khác v. .v. . . Khoản tiền này được giải quyết theo nguyên tắc khoán gọn cho cả nhiệm kỳ. Mức bổ sung tiền phụ cấp trang phục và các đồ dùng sinh hoạt khác v. . v. . được khoán gọn theo cấp bậc, chức vụ, không phân biệt nam, nữ địa bàn công tác như sau:

- Từ tham tán đến đại sứ: 300 USD/ cả nhiệm kỳ

- Từ tuỳ viên đến bí thư thứ nhất   290 USD

- Nhân viên   280 USD

Trường hợp cán bộ nhân viên đi công tác đã nhận khoản phụ cấp này, nhưng do điều kiện phải về nước đột xuất thì một phần của khoản tiền trên sẽ được hoàn trả lại cho Nhà nước tính tỷ lệ với thời gian còn lại không công tác ở nước ngoài:

Ví dụ: một đồng chí tham tán đã lĩnh phụ cấp trang phục và đồ dùng sinh hoạt là 300 USD Mỹ cho nhiệm kỳ, nhưng thời gian công tác được 10 tháng, vậy giá trị còn lại của trang phục phải hoàn trả là:

300 USD

-

    300 USD x 10 tháng

36 tháng

=

tiền phụ cấp còn lại phải hoàn trả công quỹ

 

Cán bộ nhân viên sau khi hết nhiệm kỳ công tác, nếu có quyết định kéo dài thời gian công tác từ 12 tháng trở lên sẽ được hưởng thêm phụ cấp trang phục và các đồ dùng sinh hoạt khác ở nước ngoài (không được hưởng phụ cấp trang phục trong nước). Mức hưởng phù hợp với thời gian được quy định kéo dài, cách tính tương  tự như trên.

Những đồ dùng như chăn màn, ga, gối, vải trải giường trước đây được Nhà nước cấp kinh phí mua sắm, là tài sản của Nhà nước, do vậy các cơ quan đại diện tổ chức thanh lý và bán lại cho CBCNV hoặc để dùng cho nhà khách cơ quan. Số tiền thu được nộp vào quỹ tạm giữ của Ngân sách Nhà nước tại Đại sứ quán. Từ nay trở đi các cơ quan đại diện không tính vào chi phí thường xuyên các khoản vệ sinh phí, giặt trang phục ga, gối v. .v. . . của cá nhân cán bộ nhân viên, trừ các chi phí vệ sinh trụ sở làm việc và nơi công cộng.

Những quy định tại mục này chỉ áp dụng cho cán bộ đi công tác dài hạn tại cơ quan đại diện ta ở nước ngoài kể từ khi thông tư này có hiệu lực. Những cán bộ nhân viên đã đi công tác trước ngày ký thông tư này, không phải bồi hoàn hoặc không được truy lĩnh và tiếp tục hưởng chế độ cũ cho đến lúc hết nhiệm kỳ về nước.

II- CÔNG TÁC PHÍ  NỘI ĐỊA

Công tác phí nội địa được hiểu là mức công tác phí mà cán bộ công tác dài hạn được hưởng khi đi công tác trong phạm vi nước sở tại.

Nguyên tắc tính công tác phí nội địa:

- Tiền tầu hoả, ô-tô, vé máy bay đến địa phương công tác được thanh toán theo thực chi ghi trên vé hoặc hoá đơn thu tiền.

Tiền thuê khách sạn (tiền ở) được thanh toán theo thực chi (nếu cần thiết phải ở khách sạn), nhưng khách sạn loại trung bình ở địa phương.

- Tiền công tác phí được tính đồng loạt như nhau không phân biệt chức vụ, cấp bậc, cách tính như sau:

Công tác phí  =SHP tối thiểu hiện hành   x   2  x  Số ngày công tác

30 ngày

Thời gian đi công tác dưới một tháng phần sinh hoạt phí hàng ngày được giữ nguyên. Nếu cán bộ đi công tác trên một tháng thì phần sinh hoạt phí hàng tháng không được hưởng.

III- CÁN BỘ CỦA CƠ QUAN ĐẠI DIỆN ĐI CÔNG TÁC ĐẾN NƯỚC KHÁC

a. Đi làm công tác nội bộ của Nhà nước ta:

Cán bộ công nhân viên cơ quan đại diện ta ở nước ngoài được cử sang cơ quan đại diện ta ở một nước khác công tác như hội nghị ngành, nghe phổ biến chế độ chính sách v. .v . . được hưởng chế độ công tác phí nội địa tại nước cán bộ đang công tác như quy định tại phần II của thông tư này.

b. Đi làm công tác đối ngoại.

Cán bộ cơ quan đại diện có quyết định hoặc bằng điện do lãnh đạo Bộ chủ quản ký, cử sang nước khác trình quốc thư, dự  hội nghị, hội thảo, phiên dịch v. .v. . được phân biệt như sau:

- Trường hợp trong các quyết định cử cán bộ đến nước khác công tác ghi: Nhà nước đài thọ kinh phí thì cán bộ ta được hưởng chế độ quy định tại Thông tư số 37 TC/TCĐN ngày 18/6/1991 và Thông tư số 32 TC/TCĐN ngày 21/7/1992 của Bộ Tài chính.

- Trường hợp tham dự hội nghị, hội thảo hoặc tham quan khảo sát v. .v. .  được nước ngoài và các tổ chức quốc tế đài thọ: cán bộ hưởng chế độ theo quy định hiện hành áp dụng cho cán bộ đi công tác, học tập, dự hội nghị, tham quan khảo sát được nước ngoài và các tổ chức quốc tế cấp kinh phí; phần chênh lệch cán bộ có trách nhiệm nộp lại vào quỹ tạm giữ của NSNN tại đại sứ quán ta ở nước ngoài và báo cáo Bộ Tài chính biết.

IV- MUA VÉ MÁY BAY VÀ CHỜ MÁY BAY VỀ NƯỚC .

a. Mua vé máy bay:

Cán bộ nhân viên đi công tác nhiệm kỳ tại các cơ quan đại diện ta ở nước ngoài, được Ngân sách Nhà nước cấp vé máy bay cho cả lượt đi và lượt về. Trong thời gian công tác ở nước ngoài, trừ những trường hợp đặc biệt đột xuất có quyết định, hoặc có điện của Bộ chủ quản cho phép về nước dự hội nghị v. .v. . được mua vé máy bay đi, về từ nguồn kinh phí của cơ quan đại diện. Những trường hợp khác, đặc biệt là việc riêng, cán bộ phải tự túc mua vé đi, về.

Tiền vé máy bay được thanh toán theo giá thực tế ghi trên hoá đơn thu tiền và khi mua vé máy bay cho cán bộ về nước cần tranh thủ sử dụng tiền địa phương tồn đọng không chuyển đổi được, mua theo tuyến có giá rẻ, tiết kiệm chi ngoại tệ mạnh cho Ngân sách Nhà nước.

Từ nay không quy định tuyến bay bắt buộc cho cán bộ về nước. Tuỳ theo tình hình thực tế, đại sứ nước sở tại cân nhắc quyết định cho phép cán bộ về nước được mua vé theo tuyến bay có chi phí ít nhất (bao gồm cả số tiền chờ cá nhân được hưởng. Trong trường hợp phải quá cảnh ở dọc đường).

b. Chờ vé máy bay về nước.

Cán bộ về nước công tác hoặc do hết nhiệm kỳ, trong trường hợp phải quá cảnh chờ đợi dọc đường, được hưởng số tiền chờ đợi theo tiêu chuẩn sinh hoạt phí nhưng tối đa không quá 7 ngày.

Cách tính số tiền được hưởng 1 ngày sinh hoạt phí như sau:

Tiêu chuẩn sinh hoạt phí

một ngày

=

SHP tổi thiểu tại nước CB công tác

30 ngày

x

Chỉ số sinh hoạt phí cán bộ hưởng

 

c. Cước hành lý.

Cán bộ dài hạn về nước được hưởng tiêu chuẩn 10 kg cước hành lý, khi hết nhiệm kỳ về nước. Huỷ bỏ các quy định về tiêu chuẩn phụ cấp đi đường và bốc vác hành lý.

Chế độ này được áp dụng cho các cán bộ ta đi công tác dài hạn theo nhiệm kỳ từ 3 năm trở lên tại các cơ quan đại diện ta ở nước ngoài bao gồm: Đại sứ quán, Tổng lãnh sự, các cơ quan đại diện thương mại, đại diện thông tấn xã, đại diện quân sự, đại diện các công ty, công ty kinh doanh v. .v. . . ở nước ngoài.

Thông tư này có hiệu lực  kể từ ngày ký, những chế độ quy định trái với thông tư này đều bãi bỏ./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.