Thông tư

Bổ sung chế độ phụ cấp cho cán bộ đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do nước ta đài thọ

Số hiệu: 32 TC/TCĐN

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
21/7/1992
Ngày hiệu lực
21/7/1992
Người ký
Phạm Văn Trọng
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Còn hiệu lựcThông tư

THÔNG TƯ

Bổ sung chế độ phụ cấp cho cán bộ đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do nước ta đài thọ

___________________________

 Căn cứ tình hình thực tế, Bộ Tài chính bổ sung một số điểm về chế độ phụ cấp cho cán bộ đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do nước ta đài thọ (quy định tại Thông tư số 37 TC/TCĐN ngày 18/6/1991) về việc phân cấp xét duyệt dự toán, quyết toán của các đoàn ra do nguồn vốn sản xuất, kinh doanh của Bộ, ngành, Địa phương và doanh nghiệp tự lo liệu như sau:

1/ Chế độ phụ cấp cho cán bộ đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài quy định tại Thông tư số 37 TC/TCĐN ngày 18/6/1991 và Thông tư này được áp dụng đối với các đoàn đi công tác nước ngoài (để dự hội nghị, hội thảo, hội chợ, thăm viếng hữu nghị, tham quan, nghiên cứu, khảo sát, đàm phán ký kết hợp đồng hoặc làm việc nội bộ với các cơ quan đại diện của Việt nam ở nước ngoài v. .v..) trong thời gian không quá 60 ngày kể từ ngày xuất cảnh.

2/ Các đoàn đi công tác thời gian trên 60 ngày hoặc với các mục đích khác (ví dụ đi làm công tác đại diện tạm thời cho các cơ quan, đơn vị . . .) được coi là đi công tác dài hạn và được hưởng theo chế độ sinh hoạt phí như đối với cán bộ công tác dài hạn ở sứ quán.

3/ Cấp thêm tiền “puốc boa” cho các đoàn đại biểu cấp cao của Đảng, Nhà nước hoặc Chính phủ do cấp Bộ trưởng và tương đương trở lên thăm chính thức nước bạn, được bạn đài thọ đài thọ ăn, ở, đi lại . . . nhưng bạn không cấp tiền tiêu vặt.

Mức chi khoán cho mỗi thành viên của đoàn là 20 USD ở mỗi nước đến thăm chính thức.

4/ Phân cấp xét duyệt dự toán, quyết toán đoàn ra do Ngân sách Địa phương hoặc nguồn vốn sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp tự đài thọ.

Các Bộ chủ quản (cụ thể là Vụ Tài chính) và UBND Tỉnh, Thành phố (cụ thể là Sở Tài chính) chịu trách nhiệm xét duyệt dự toán, quyết toán của tất cả các đoàn ra của các đơn vị cấp dưới và cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ và UBND Tỉnh, Thành phố. Định mức chi tiêu, thời hạn quyết toán thống nhất theo quy định tại Thông tư số 37 TC/TCĐN ngày 18/6/1991 và Thông tư bổ sung này.

Thủ tục trích tài khoản ngoại tệ kinh doanh của cơ quan, đơn vị tại Ngân hàng hoặc xin mua ngoại tệ của Ngân hàng phục vụ cho đoàn ra thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt nam .

Định kỳ hàng quý và hàng năm, các Bộ chủ quản và UBND Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện đoàn ra và tình hình quyết toán chi tiêu của từng đoàn gửi Bộ Tài chính . Bộ Tài chính sẽ tiến hành kiểm tra việc duyệt dự toan, quyết toán của đơn vị trực thuộc Bộ, ngành và Địa phương khi cần thiết. Nếu phát hiện việc quyết toán sai với chế độ, tiêu chuẩn đã quy định, Bộ Tài chính sẽ yêu cầu xuất toán, nộp lại Ngân sách số tiền chi vượt chế độ, tiêu chuẩn.

5/ Bổ sung tiêu chuẩn phụ cấp tiền ăn, tiêu vặt cho cán bộ đi công tác nước ngoài do ta đài thọ tại một số nước (bổ sung thêm vào bảng phụ lục đính kèm Thông tư số 37 TC/TCĐN ngày 18/6/1991:

Số thứ tự

 

Tên nước

Lệ phí sân bay và

Phụ cấp ăn tiêu một ngày

Phụ cấp tiêu vặt

 

 

tắc xi

A

B

C

D

A

B

C

D

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

1

ÁO

(Tương tự như mức ở CHLB Đức)

40

24,0

21,0

18,0

17,0

6,0

5,3

4,5

4,3

2

I ran, Thổ Nhĩ kỳ

(Tương đương như mức ở I Rắc)

30

20,8

18,2

15,6

13,0

5,2

4,6

3,9

3,3

3

Bru-nây

(Tương tự như mức ở Malaysia)

30

19,5

17,1

14,6

12,2

4,9

4,3

3,7

3,1

4

Urugoay, Áchentina

(Tương tự như mức ở Nicaragoa)

30

20,8

18,2

15,6

13

5,2

4,6

3,9

3,3

5

Hà Lan, Tây Ban Nha

(Tương tự như mức ở Pháp, Bỉ)

40

26,0

22,8

19,6

16,3

6,5

5,7

4,9

4,1

6

Na-uy, Đan Mạch, Phần Lan

(Tương tự như mức ở Thuỵ Điển)

40

19,5

17,1

14,6

12,2

4,9

4,3

3,7

3,1

Thông tư này bổ sung cho Thông tư số 37 TC/TCĐN ngày 18/6/1991 và có hiệu lực từ ngày ký ./.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.