BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /2026/TT-BNNMT Hà Nội, ngày tháng năm 2026
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2026/TT-BNNMT ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 78/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14, Luật số 70/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thú y số 79/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 21/2017/QH14, Luật số 146/2025/QH15, Luật số 21/2026/QH16;
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 355/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 37/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 22/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thú y và Cục trưởng Cục
Thủy sản và Kiểm ngư; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2026/TT-BNNMT ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung thứ tự số 4.1, thứ tự số 4.2, thứ tự số 4.3, thứ tự số 4.4 tại Phụ lục I Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
2
- Sửa đổi, bổ sung thứ tự số 4.1 như sau:
a) Thay thế cụm từ “Thuốc thú y dược phẩm” tại cột “Tên sản phẩm/hàng hóa” của số thứ tự số 4.1 bằng cụm từ “Thuốc thú y dược phẩm (trừ thuốc thú y có chứa chất ma túy)”; b) Sửa đổi, bổ sung nội dung yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng tại thứ tự số 4.1 như sau: “Thuốc thú y dược phẩm lưu hành tại Việt Nam bảo đảm chất lượng theo yêu cầu kỹ thuật tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thuốc thú y dựa trên kết quả kiểm nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.
Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 1 quy định tại
Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN đối với sản phẩm sản xuất trong nước.
Thuốc thú y dược phẩm có Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt
Nam còn hiệu lực thì được miễn thực hiện công bố hợp quy; khi nhập khẩu không phải thực hiện kiểm tra chất lượng theo quy định”.
- Sửa đổi, bổ sung nội dung yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng tại thứ
tự số 4.2 như sau: “Hóa chất dùng trong thú y bảo đảm chất lượng theo yêu cầu kỹ thuật tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thuốc thú y dựa trên kết quả kiểm nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.
Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 1 quy định tại
Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN đối với sản phẩm sản xuất trong nước.
Hóa chất dùng trong thú y có Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt
Nam còn hiệu lực thì được miễn thực hiện công bố hợp quy; khi nhập khẩu không phải thực hiện kiểm tra chất lượng theo quy định”.
- Sửa đổi, bổ sung thứ tự số 4.3 như sau:
a) Thay thế cụm từ “Vắc xin thú y” tại cột “Tên sản phẩm/hàng hóa” của số thứ tự số 4.3 bằng cụm từ “Vắc xin thú y (trừ vắc xin thú y nhược độc quy định tại thứ tự số 2.2 của Phụ lục II)”; b) Sửa đổi, bổ sung nội dung yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng tại thứ tự số 4.3 như sau: “Vắc xin thú y (trừ vắc xin thú y nhược độc quy định tại thứ tự số 2.2 của Phụ lục II) lưu hành tại Việt Nam bảo đảm chất lượng theo yêu cầu kỹ thuật tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thuốc thú y dựa trên kết quả kiểm nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.
Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 1 quy định tại
Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN đối với sản phẩm sản xuất trong nước.
Vắc xin thú y có Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam còn hiệu lực thì được miễn thực hiện công bố hợp quy; khi nhập khẩu không phải thực hiện kiểm tra chất lượng theo quy định”.
- Sửa đổi, bổ sung nội dung yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng tại
thứ tự số 4.4 như sau: “Thuốc thú y khác bảo đảm chất lượng theo yêu cầu kỹ thuật tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thuốc thú y dựa trên kết quả kiểm nghiệm
3
của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.
Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 1 quy định tại
Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN đánh giá sự phù hợp đối với sản phẩm sản xuất
trong nước.
Sản phẩm có Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam còn hiệu
lực thì được miễn thực hiện công bố hợp quy; khi nhập khẩu không phải thực hiện
kiểm tra chất lượng theo quy định”.
Điều 2. Bổ sung thứ tự số 2 vào sau thứ tự số 1 tại Phụ lục II Danh mục
sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
Yêu cầu quản lý chất
Quy chuẩn kỹ
Tên sản
lượng tương ứng
TT Mã HS thuật
phẩm/hàng hóa
áp dụng
Thuốc thú y có
chứa chất ma
2
túy; Vắc xin thú
y nhược độc
Thuốc thú y có chứa chất
ma túy lưu hành tại Việt
Nam bảo đảm chất lượng
theo yêu cầu kỹ thuật tại
Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về thuốc thú y dựa trên
kết quả kiểm nghiệm của tổ
chức thử nghiệm được chỉ
định theo quy định của
pháp luật.
Phương thức đánh giá sự
phù hợp: Áp dụng phương
Thuốc thú y có
QCVN 01- thức 5 quy định tại Thông
2.1 chứa chất ma 3004.90.49
| 18 7 :2018/BNNPTNT tư | số | 14/2026/TT- |
túy
BKHCN đối với thuốc thú
y có chứa chất ma túy sản
xuất trong nước (Trường
hợp sản phẩm được sản
xuất tại cơ sở sản xuất đã
được cơ quan có thẩm
quyền cấp Giấy chứng
nhận GMP hoặc Giấy
chứng nhận đủ điều kiện
sản xuất thuốc thú y còn
hiệu lực thì không phải
đánh giá quá trình sản
xuất);
4
Thuốc thú y có chứa chất
ma túy có Giấy chứng nhận
lưu hành thuốc thú y tại
Việt Nam còn hiệu lực thì
được miễn thực hiện công
bố hợp quy; khi nhập khẩu
không phải thực hiện kiểm
tra chất lượng theo quy
định.
Vắc xin thú y nhược độc
lưu hành tại Việt Nam bảo
đảm chất lượng theo yêu
cầu kỹ thuật tại Quy chuẩn
Vắc xin thú y kỹ thuật quốc gia về thuốc
2.2 3002.42.00
nhược độc thú y dựa trên kết quả kiểm
nghiệm của tổ chức thử
nghiệm được chỉ định theo
quy định của pháp luật.
Phương thức đánh giá sự
phù hợp: Áp dụng phương
Vắc xin thú y thức 5 quy định tại Thông nhược độc phòng tư số 14/2026/TT-
các bệnh thuộc
2.2.1 3002.42.00 BKHCN đối với vắc xin
Danh mục bệnh thú y nhược độc sản xuất động vật trên cạn
QCVN 01- trong nước (Trường hợp
phải công bố dịch 18 7 :2018/BNNPTNT vắc xin thú y nhược độc
được sản xuất tại cơ sở sản
xuất đã được cơ quan có
thẩm quyền cấp Giấy
chứng nhận GMP còn hiệu
lực thì không phải đánh giá
Vắc xin thú y quá trình sản xuất);
nhược độc phòng
Vắc xin thú y nhược độc có các bệnh thuộc
2.2.2 3002.42.00 Giấy chứng nhận lưu hành
Danh mục bệnh thuốc thú y tại Việt Nam truyền lây giữa còn hiệu lực thì được miễn động vật và người thực hiện công bố hợp quy;
khi nhập khẩu không phải
thực hiện kiểm tra chất
lượng theo quy định.
Điều 3. Thay thế một số cụm từ của Thông tư 27/2026/TT-BNNMT
- Thay thế cụm từ “ngày 02 tháng 01 năm 2024” tại khoản 3 Điều 6 Thông
tư số 27/2026/TT-BNNMT bằng cụm từ “ngày 02 tháng 02 năm 2024”.
5
- Thay thế cụm từ “đối với nguyên liệu sản xuất trong nước” bằng cụm từ
“đối với sản phẩm sản xuất trong nước”; thay thế cụm từ “đối với nguyên liệu nhập
khẩu” bằng cụm từ “đối với sản phẩm nhập khẩu” tại cột “Yêu cầu quản lý chất
lượng tương ứng” của thứ tự số 5.2. Thức ăn thủy sản (hỗn hợp, chất bổ sung, tươi
sống) tại Phụ lục I.
- Thay thế cụm từ “điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản” bằng cụm từ “điều
kiện sản xuất sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản” tại cột “Yêu cầu
quản lý chất lượng tương ứng” của thứ tự số 6. Sản phẩm xử lý môi trường nuôi
trồng thủy sản tại Phụ lục I.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
- Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày tháng năm 2026.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị cơ quan,
tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xem xét, sửa đổi,
bổ sung./.
Nơi nhận: KT. BỘ TRƯỞNG
- Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
THỨ TRƯỞNG
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ NN&MT;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ
Tư pháp);
- Công báo Chính phủ; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ NN&MT;
Võ Văn Hưng
- Cổng thông tin điện tử Bộ NN&MT;
- Lưu: VT, CNTY.