Thông tư

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2026/TT-BNNMT ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Số hiệu: 44/2026/TT-BNNMT

Cơ quan ban hành
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Ngày ban hành
9/10/2026
Ngày hiệu lực
9/10/2026
Người ký
Võ Văn Hưng
Còn hiệu lựcThông tư

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:    /2026/TT-BNNMT    Hà Nội, ngày    tháng    năm 2026

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2026/TT-BNNMT ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành

Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 78/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14, Luật số 70/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thú y số 79/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 21/2017/QH14, Luật số 146/2025/QH15, Luật số 21/2026/QH16;

Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 146/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 355/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Căn cứ Nghị định số 37/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

Căn cứ Nghị định số 22/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thú y và Cục trưởng Cục

Thủy sản và Kiểm ngư; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2026/TT-BNNMT ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung thứ tự số 4.1, thứ tự số 4.2, thứ tự số 4.3, thứ tự số 4.4 tại Phụ lục I Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

2

  1. Sửa đổi, bổ sung thứ tự số 4.1 như sau:

a) Thay thế cụm từ “Thuốc thú y dược phẩm” tại cột “Tên sản phẩm/hàng hóa” của số thứ tự số 4.1 bằng cụm từ “Thuốc thú y dược phẩm (trừ thuốc thú y có chứa chất ma túy)”; b) Sửa đổi, bổ sung nội dung yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng tại thứ tự số 4.1 như sau: “Thuốc thú y dược phẩm lưu hành tại Việt Nam bảo đảm chất lượng theo yêu cầu kỹ thuật tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thuốc thú y dựa trên kết quả kiểm nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 1 quy định tại

Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN đối với sản phẩm sản xuất trong nước.

Thuốc thú y dược phẩm có Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt

Nam còn hiệu lực thì được miễn thực hiện công bố hợp quy; khi nhập khẩu không phải thực hiện kiểm tra chất lượng theo quy định”.

  1. Sửa đổi, bổ sung nội dung yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng tại thứ

tự số 4.2 như sau: “Hóa chất dùng trong thú y bảo đảm chất lượng theo yêu cầu kỹ thuật tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thuốc thú y dựa trên kết quả kiểm nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 1 quy định tại

Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN đối với sản phẩm sản xuất trong nước.

Hóa chất dùng trong thú y có Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt

Nam còn hiệu lực thì được miễn thực hiện công bố hợp quy; khi nhập khẩu không phải thực hiện kiểm tra chất lượng theo quy định”.

  1. Sửa đổi, bổ sung thứ tự số 4.3 như sau:

a) Thay thế cụm từ “Vắc xin thú y” tại cột “Tên sản phẩm/hàng hóa” của số thứ tự số 4.3 bằng cụm từ “Vắc xin thú y (trừ vắc xin thú y nhược độc quy định tại thứ tự số 2.2 của Phụ lục II)”; b) Sửa đổi, bổ sung nội dung yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng tại thứ tự số 4.3 như sau: “Vắc xin thú y (trừ vắc xin thú y nhược độc quy định tại thứ tự số 2.2 của Phụ lục II) lưu hành tại Việt Nam bảo đảm chất lượng theo yêu cầu kỹ thuật tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thuốc thú y dựa trên kết quả kiểm nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 1 quy định tại

Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN đối với sản phẩm sản xuất trong nước.

Vắc xin thú y có Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam còn hiệu lực thì được miễn thực hiện công bố hợp quy; khi nhập khẩu không phải thực hiện kiểm tra chất lượng theo quy định”.

  1. Sửa đổi, bổ sung nội dung yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng tại

thứ tự số 4.4 như sau: “Thuốc thú y khác bảo đảm chất lượng theo yêu cầu kỹ thuật tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thuốc thú y dựa trên kết quả kiểm nghiệm

3

của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 1 quy định tại

Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN đánh giá sự phù hợp đối với sản phẩm sản xuất

trong nước.

Sản phẩm có Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam còn hiệu

lực thì được miễn thực hiện công bố hợp quy; khi nhập khẩu không phải thực hiện

kiểm tra chất lượng theo quy định”.

Điều 2. Bổ sung thứ tự số 2 vào sau thứ tự số 1 tại Phụ lục II Danh mục

sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ

Nông nghiệp và Môi trường

Yêu cầu quản lý chất

Quy chuẩn kỹ

Tên sản

lượng tương ứng

TT    Mã HS    thuật

phẩm/hàng hóa

áp dụng

Thuốc thú y có

chứa chất ma

2

túy; Vắc xin thú

y nhược độc

Thuốc thú y có chứa chất

ma túy lưu hành tại Việt

Nam bảo đảm chất lượng

theo yêu cầu kỹ thuật tại

Quy chuẩn kỹ thuật quốc

gia về thuốc thú y dựa trên

kết quả kiểm nghiệm của tổ

chức thử nghiệm được chỉ

định theo quy định của

pháp luật.

Phương thức đánh giá sự

phù hợp: Áp dụng phương

Thuốc thú y có

QCVN 01- thức 5 quy định tại Thông

2.1 chứa chất ma 3004.90.49

18 7 :2018/BNNPTNT tưsố14/2026/TT-

túy

BKHCN đối với thuốc thú

y có chứa chất ma túy sản

xuất trong nước (Trường

hợp sản phẩm được sản

xuất tại cơ sở sản xuất đã

được cơ quan có thẩm

quyền cấp Giấy chứng

nhận GMP hoặc Giấy

chứng nhận đủ điều kiện

sản xuất thuốc thú y còn

hiệu lực thì không phải

đánh giá quá trình sản

xuất);

4

Thuốc thú y có chứa chất

ma túy có Giấy chứng nhận

lưu hành thuốc thú y tại

Việt Nam còn hiệu lực thì

được miễn thực hiện công

bố hợp quy; khi nhập khẩu

không phải thực hiện kiểm

tra chất lượng theo quy

định.

Vắc xin thú y nhược độc

lưu hành tại Việt Nam bảo

đảm chất lượng theo yêu

cầu kỹ thuật tại Quy chuẩn

Vắc xin thú y kỹ thuật quốc gia về thuốc

2.2 3002.42.00

nhược độc thú y dựa trên kết quả kiểm

nghiệm của tổ chức thử

nghiệm được chỉ định theo

quy định của pháp luật.

Phương thức đánh giá sự

phù hợp: Áp dụng phương

Vắc xin thú y thức 5 quy định tại Thông nhược độc phòng tư    số    14/2026/TT-

các bệnh thuộc

2.2.1    3002.42.00    BKHCN đối với vắc xin

Danh mục bệnh thú y nhược độc sản xuất động vật trên cạn

QCVN 01-    trong nước (Trường hợp

phải công bố dịch 18 7 :2018/BNNPTNT vắc xin thú y nhược độc

được sản xuất tại cơ sở sản

xuất đã được cơ quan có

thẩm quyền cấp Giấy

chứng nhận GMP còn hiệu

lực thì không phải đánh giá

Vắc xin thú y    quá trình sản xuất);

nhược độc phòng

Vắc xin thú y nhược độc có các bệnh thuộc

2.2.2    3002.42.00    Giấy chứng nhận lưu hành

Danh mục bệnh thuốc thú y tại Việt Nam truyền lây giữa còn hiệu lực thì được miễn động vật và người thực hiện công bố hợp quy;

khi nhập khẩu không phải

thực hiện kiểm tra chất

lượng theo quy định.

Điều 3. Thay thế một số cụm từ của Thông tư 27/2026/TT-BNNMT

  1. Thay thế cụm từ “ngày 02 tháng 01 năm 2024” tại khoản 3 Điều 6 Thông

tư số 27/2026/TT-BNNMT bằng cụm từ “ngày 02 tháng 02 năm 2024”.

5

  1. Thay thế cụm từ “đối với nguyên liệu sản xuất trong nước” bằng cụm từ

“đối với sản phẩm sản xuất trong nước”; thay thế cụm từ “đối với nguyên liệu nhập

khẩu” bằng cụm từ “đối với sản phẩm nhập khẩu” tại cột “Yêu cầu quản lý chất

lượng tương ứng” của thứ tự số 5.2. Thức ăn thủy sản (hỗn hợp, chất bổ sung, tươi

sống) tại Phụ lục I.

  1. Thay thế cụm từ “điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản” bằng cụm từ “điều

kiện sản xuất sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản” tại cột “Yêu cầu

quản lý chất lượng tương ứng” của thứ tự số 6. Sản phẩm xử lý môi trường nuôi

trồng thủy sản tại Phụ lục I.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

  1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày    tháng    năm 2026.
  2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị cơ quan,

tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xem xét, sửa đổi,

bổ sung./.

Nơi nhận:    KT. BỘ TRƯỞNG

  • Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ;

THỨ TRƯỞNG

  • Văn phòng Chính phủ;
  • Các Bộ, cơ quan ngang bộ;
  • Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ NN&MT;
  • UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
  • Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ

Tư pháp);

  • Công báo Chính phủ; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
  • Sở NN&MT các tỉnh, thành phố;
  • Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ NN&MT;

Võ Văn Hưng

  • Cổng thông tin điện tử Bộ NN&MT;
  • Lưu: VT, CNTY.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Môi trường

11/2026/TT-BNNMT•Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Quy định quản lý, vận hành Hệ thống đăng ký quốc gia về hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BNNMT•Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước

Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2026Thông tư
83/2025/TT-BNNMT•Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Quy định chi tiết một số điều của Luật Đa dạng sinh học, một số nghị định hướng dẫn thực hiện Luật Đa dạng sinh học và Luật Bảo vệ môi trường

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
91/2025/TT-BNNMT•Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Quy định nội dung công tác giám sát thi công Đề án thăm dò khoáng sản

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
79/2025/TT-BNNMT•Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Quy định chi tiết trình tự, thủ tục giao doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện khảo sát dự án điện gió ngoài khơi trước khi lựa chọn nhà đầu tư

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
101/2025/TT-BNNMT•Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Hướng dẫn các loại máy chuyên dùng khác phục vụ cho sản xuất nông nghiệp chưa được quy định tại khoản 6 Điều 19 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư

Nguồn: vanban.chinhphu.vn — Xem bản gốc

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.