BỘ CÔNG THƯƠNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 44/2026/TT-BCT
Hà Nội, ngày 27 tháng 8 năm 2026
THÔNG TƯ
Ban hành các Sửa đổi Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
an toàn trong lĩnh vực khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ
sử dụng trong mỏ hầm lò
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 147/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 78/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP và Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 22/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 37/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư ban hành Sửa đổi các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong lĩnh vực khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò.
Điều 1. Ban hành Sửa đổi các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
Ban hành kèm theo Thông tư này 14 Sửa đổi Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong lĩnh vực khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò, bao gồm:
1. Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2015/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về máy nổ mìn điện.
2
2. Sửa đổi 02:2026 QCVN 02:2016/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trụ trực mỏ.
3. Sửa đổi 01:2026 QCVN 03:2017/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đối với vì chống thủy lực sử dụng trong mỏ hầm lò.
4. Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2018/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đối với bình tự cứu cá nhân sử dụng trong mỏ hầm lò.
5. Sửa đổi 01:2026 QCVN 03:2019/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đối với trạm biến áp phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò.
6. Sửa đổi 01:2026 QCVN 07:2020/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đối với máy phát điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò.
7. Sửa đổi 01:2026 QCVN 14:2021/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đối với aptômát phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò.
8. Sửa đổi 01:2026 QCVN 15:2021/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đối với khởi động từ phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò.
9. Sửa đổi 01:2026 QCVN 17:2022/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đối với tủ phân phối điện áp 6 kV phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò.
10. Sửa đổi 01:2026 QCVN 18:2022/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đối với role bảo vệ rò điện điện áp đến 1 140 V phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò.
11. Sửa đổi 01:2026 QCVN 21:2023/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đối với cáp điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò.
12. Sửa đổi 01:2026 QCVN 22:2023/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đối với động cơ điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò.
13. Sửa đổi 01:2026 QCVN 23:2024/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đối với khởi động mềm phòng nổ điện áp đến 6 kV sử dụng trong mỏ hầm lò.
14. Sửa đổi 01:2026 QCVN 24:2024/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đối với thiết bị đèn chiếu sáng phòng nổ điện áp đến 220 V sử dụng trong mỏ hầm lò.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2026.
2. 14 Sửa đổi Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong lĩnh vực khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò quy định tại Điều 1 của Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2026.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- UBND, HĐND các tỉnh, thành phố;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Các Lãnh đạo Bộ;
- Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ; cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương;
- Công báo;
- Lưu: VT, ATMT.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương Thanh Hoài
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 01:2015/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ MÁY NỔ MÌN ĐIỆN
Amendment 01:2026 QCVN 01:2015/BCT
National Technical Regulation For Electrical Blasting Machine
HÀ NỘI - 2026
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 01:2015/BCT
LỜI NÓI ĐẦU
Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2015/BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định của QCVN 01:2015/BCT.
Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2015/BCT do Tổ soạn thảo Sửa đổi các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong lĩnh vực khai thác khoáng sản, thiết bị điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số 44/2026/TT-BCT ngày 27 tháng 8 năm 2026.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 01:2015/BCT
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 01:2015/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ MÁY NỔ MÌN ĐIỆN
Amendment 01:2026 QCVN 01:2015/BCT
National Technical Regulation For Electrical Blasting Machine
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
Bãi bỏ Điều 3.1.
Bổ sung Điều 3.1a sau Điều 3.1 như sau:
3.1a. Quy định về công tác quản lý
3.1a.1. Quy định về quản lý
Máy nổ mìn điện phải công bố hợp quy phù hợp quy định kỹ thuật tại Điều 2 của Quy chuẩn kỹ thuật này, gắn dấu hợp quy (dấu CR) và ghi nhãn hàng hóa trước khi lưu thông trên thị trường. Việc ghi nhãn Máy nổ mìn điện được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây viết tắt là Nghị định số 37/2026/NĐ-CP). Việc kiểm tra chất lượng Máy nổ mìn điện lưu thông trên thị trường thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 69 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
3.1a.2. Công bố hợp quy
Việc công bố hợp quy sản phẩm Máy nổ mìn điện sản xuất trong nước được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 66 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP. Việc công bố hợp quy sản phẩm Máy nổ mìn điện nhập khẩu được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Luật số 78/2025/QH15.
3.1a.3. Chứng nhận hợp quy
Chứng nhận hợp quy đối với Máy nổ mìn điện sản xuất trong nước, nhập khẩu thực hiện theo phương thức 5 “Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường” hoặc phương thức 7 “Chứng nhận thông qua thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa” tại cơ sở sản xuất theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau đây viết tắt là Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN).
3.1a.4. Sử dụng dấu hợp quy
Việc hợp quy và sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
3.1a.5. Tần suất giám sát
Đối với trường hợp chứng nhận hợp quy thực hiện theo phương thức 5, trong thời gian hiệu lực của chứng nhận và về sự hợp quy, tổ chức chứng nhận phải tiến hành hoạt động giám sát. Hoạt động giám sát nhằm đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý, lấy mẫu để thử nghiệm nhằm đánh giá duy trì chất lượng sản phẩm. Tần suất giám sát được tổ chức chứng nhận xác định căn cứ vào mức độ rủi ro sản xuất hoặc lấy mẫu trên thị trường hoặc được lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 01:2015/BCT
Thời điểm đánh giá giám sát không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt đầu hiệu lực của giấy chứng nhận; thời điểm đánh giá giám sát lần tiếp theo không vượt quá 24 tháng/1 lần tính từ thời điểm ngày kết thúc đánh giá giám sát trước.
Bãi bỏ Điều 3.3.
Sửa đổi Điều 3.4 như sau:
3.4. Ghi nhãn
Máy nổ min điện phải thực hiện việc ghi nhãn theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP của Chính phủ về nhãn hàng hoá và thể hiện các thông tin sau:
3.4.1. Kiểu, loại;
3.4.2. Ký hiệu nhà sản xuất hoặc ký hiệu hàng hóa;
3.4.3. Điện áp sử dụng, V;
3.4.4. Điện trở cho phép của mạng nổ, Ω;
3.4.5. Số chế tạo của nhà máy và năm sản xuất;
3.4.6. Cấp bảo vệ kín;
3.4.7. Dạng bảo vệ nổ (nếu sử dụng trong môi trường có khí cháy và bụi nổ).
4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Sửa đổi Điều 4.1 như sau:
Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.
Bãi bỏ Điều 4.2.
Sửa đổi Điều 4.3 như sau:
4.3. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về hoạt động khai thác khoáng sản tại địa phương có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy của tổ chức, cá nhân đăng ký công bố hợp quy theo quy định tại các Điều 11, 12, 13 và 14 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN, kiểm tra, đôn đốc về thực hiện các thủ tục công bố hợp quy theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này và kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng sản phẩm hàng hóa của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý./.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỬA ĐỔI 02:2026 QCVN 02:2016/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ AN TOÀN TỜI TRỤC MỎ
Amendment 02:2026 QCVN 02:2016/BCT
National technical regulation on safety of mine windlass system
HÀ NỘI – 2026
SỬA ĐỔI 02:2026 QCVN 02:2016/BCT
LỜI NÓI ĐẦU
Sửa đổi 02:2026 QCVN 02:2016/BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định của QCVN 02:2016/BCT.
Sửa đổi 02:2026 QCVN 02:2016/BCT do Tổ soạn thảo Sửa đổi các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong lĩnh vực khai thác khoáng sản, thiết bị điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số 44/2026/TT-BCT ngày 27 tháng 8 năm 2026.
SỬA ĐỔI 02:2026 QCVN 02:2016/BCT
SỬA ĐỔI 02:2026 QCVN 02:2016/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN TỜI TRỤC MỎ
Amendment 02:2026 QCVN 02:2016/BCT
National technical regulation on safety of mine windlass system
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Bổ sung Điều 6a sau Điều 6 như sau:
6a. Quy định về quản lý
Tời trục mỏ phải công bố hợp quy phù hợp quy định kỹ thuật tại Điều 2 của Quy chuẩn kỹ thuật này, gắn dấu hợp quy (dấu CR) và ghi nhãn hàng hóa trước khi lưu thông trên thị trường. Việc ghi nhãn Tời trục mỏ được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây viết tắt là Nghị định số 37/2026/NĐ-CP). Việc kiểm tra chất lượng Tời trục mỏ lưu thông trên thị trường thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 69 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
6a.1. Công bố hợp quy
Việc công bố hợp quy sản phẩm Tời trục mỏ sản xuất trong nước được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 86 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP. Việc công bố hợp quy sản phẩm tời trục mỏ nhập khẩu được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Luật số 78/2025/QH15.
6a.2. Chứng nhận hợp quy
Chứng nhận hợp quy đối với tời trục mỏ sản xuất trong nước, nhập khẩu thực hiện theo phương thức 5 “Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường” hoặc phương thức 7 “Chứng nhận thông qua thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa” tại cơ sở sản xuất theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau đây viết tắt là Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN).
6a.3. Sử dụng dấu hợp quy
Dấu hợp quy và sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
6a.4. Tần suất giám sát
SỬA ĐỔI 02:2026 QCVN 02:2016/BCT
Đối với trường hợp chứng nhận hợp quy thực hiện theo phương thức 5, trong thời gian hiệu lực của chứng nhận về sự phù hợp, tổ chức mỏ phải được tiến hành hoạt động đánh giá giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường. Thời điểm đánh giá giám sát không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt đầu hiệu lực của giấy chứng nhận; thời điểm đánh giá giám sát lần tiếp theo không vượt quá 24 tháng/1 lần tính từ thời điểm ngày kết thúc đánh giá giám sát trước.
Sửa đổi Điều 18 của QCVN 02:2016/BCT được sửa đổi bổ sung bởi Sửa đổi 1:2019 QCVN 02:2016/BCT như sau:
Điều 18. Ghi nhãn
Tổ chức mỏ phải thực hiện việc ghi nhãn theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP của Chính phủ về nhãn hàng hóa.
Chương XI
THỬ NGHIỆM, HIỆU CHỈNH, KIỂM ĐỊNH TỜI TRỤC MỎ
Sửa đổi khoản 1 Điều 59 như sau:
1. Tời trục mỏ sau khi lắp đặt xong trước khi đưa vào sử dụng phải được thử nghiệm, hiệu chỉnh.
Bãi bỏ điểm a khoản 1 và cụm từ “Lần đầu sau khi lắp đặt” tại Bảng 30 khoản 2 Điều 61.
Chương XII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Sửa đổi Điều 64 như sau:
Điều 64. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước
1. Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.
2. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về hoạt động khai thác khoáng sản tại địa phương có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy của tổ chức, cá nhân đăng ký công bố hợp quy theo quy định tại các Điều 11, 12, 13 và 14 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN, kiểm tra, đôn đốc về thực hiện các thủ tục công bố hợp quy theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này và kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng sản phẩm hàng hóa của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý./.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 03:2017/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ
AN TOÀN ĐỐI VỚI VÌ CHỐNG THỦY LỰC SỬ DỤNG TRONG
MỎ THAN HẦM LÒ
Amendment 01:2026 QCVN 03:2017/BCT
National technical regulation on safety of hydraulic Support of coal mine
HÀ NỘI 2026
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 03:2017/BCT
LỜI NÓI ĐẦU
Sửa đổi 01:2026 QCVN 03:2017/BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của QCVN 03:2017/BCT.
Sửa đổi 01:2026 QCVN 03:2017/BCT do Tổ soạn thảo Sửa đổi các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong lĩnh vực khai thác khoáng sản, thiết bị điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số 41 /2026/TT-BCT ngày 21 tháng 9 năm 2026.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 03:2017/BCT
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 03:2017/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN VỈ CHỐNG THỦY LỰC SỬ DỤNG TRONG MỎ THAN HẦM LÒ
Amendment 01:2026 QCVN 03:2017/BCT
National technical regulation on safety of hydraulic Support of coal mine
Chương II
QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
Sửa đổi Điều 10 như sau:
Điều 10. Ghi nhãn
Vỉ chống thủy lực phải thực hiện việc ghi nhãn theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP của Chính phủ về nhãn hàng hóa. Nhãn phải được đúc nổi hoặc dập chìm trên các chi tiết tại các vị trí vững chắc, dễ nhìn thấy, không có khả năng bong tróc khi vì chống thủy lực làm việc trong hầm lò.
Chương III
QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA, THỬ NGHIỆM, KIỂM ĐỊNH VÌ CHỐNG THỦY LỰC
Bãi bỏ điểm a mục 1.2 Khoản 1 và Cụm từ “Vì chống thủy lực trước khi đưa vào hầm lò sử dụng” tại Điều 98.
Chương IV
QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÌ CHỐNG THỦY LỰC
Bãi bỏ khoản 2, khoản 3 Điều 100.
Bãi bỏ khoản 1 Điều 102.
Bổ sung các khoản 1a, 1b, 1c, 1d, 1d trước khoản 2 Điều 102 như sau:
1a. Quy định về quản lý
Vỉ chống thủy lực phải công bố hợp quy phù hợp quy định kỹ thuật tại Điều 2 của Quy chuẩn kỹ thuật này, gắn dấu hợp quy (dấu CR) và ghi nhãn hàng hóa trước khi lưu thông trên thị trường. Việc ghi nhãn vì chống thủy lực được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây viết tắt là Nghị định số 37/2026/NĐ-CP). Việc kiểm tra chất lượng vì chống thủy lực lưu thông trên thị trường thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 69 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 03:2017/BCT
1b. Công bố hợp quy
Việc công bố hợp quy sản phẩm vi chống thủy lực sản xuất trong nước được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 66 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP. Việc công bố hợp quy sản phẩm vi chống thủy lực nhập khẩu được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Luật số 78/2025/QH15.
1c. Chứng nhận hợp quy
Chứng nhận hợp quy đối với vi chống thủy lực sản xuất trong nước, nhập khẩu thực hiện theo phương thức 5 “Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường” hoặc phương thức 7 “Chứng nhận thông qua thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa” tại cơ sở sản xuất theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau đây viết tắt là Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN).
1d. Sử dụng dấu hợp quy
Dấu hợp quy và sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
1d. Tần suất giám sát
Đối với trường hợp chứng nhận hợp quy thực hiện theo phương thức 5, trong thời gian hiệu lực của chứng nhận về sự phù hợp, vi chống thủy lực phải được tiến hành hoạt động đánh giá giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường. Thời điểm đánh giá giám sát không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt đầu hiệu lực của giấy chứng nhận; thời điểm đánh giá giám sát lần tiếp theo không vượt quá 24 tháng/1 lần tính từ thời điểm ngày kết thúc đánh giá giám sát trước.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Bãi bỏ điểm b khoản 1 Điều 103
Sửa đổi Điều 104 như sau:
Điều 104. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước
1. Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 03:2017/BCT
2. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về hoạt động khai thác khoáng sản tại địa phương có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy của tổ chức, cá nhân đăng ký công bố hợp quy theo quy định tại các Điều 11, 12, 13 và 14 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN, kiểm tra, đôn đốc về thực hiện các thủ tục công bố hợp quy theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này và kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng sản phẩm hàng hóa của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý./.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 01:2018/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ
AN TOÀN ĐỐI VỚI BÌNH TỰ CỨU CÁ NHÂN SỬ DỤNG
TRONG MỎ HẦM LÒ
Amendment 01:2026 QCVN 01:2018/BCT
National technical regulation on safety for personal self rescue
used in underground mine
HÀ NỘI 2026
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 01:2018/BCT
LỜI NÓI ĐẦU
Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2018/BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của QCVN 01:2018/BCT.
Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2018/BCT do Tổ soạn thảo Sửa đổi các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong lĩnh vực khai thác khoáng sản, thiết bị điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số 41 /2026/TT-BCT ngày 29 tháng 8 năm 2026.