Thông tư

hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp tiền trang phục đối với cán bộ tự túc trang phục đi công tác hoặc học tập ngắn hạn ở nước ngoài

Số hiệu: 43 TC/HCVX

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
9/12/1983
Ngày hiệu lực
1/1/1984
Người ký
Lý Tài Luận
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp tiền trang phục đối với cán bộ tự túc trang phục đi công tác hoặc học tập ngắn hạn ở nước ngoài

__________________________

 Tại điểm 3 (đoạn 2) phần I thông tư  số 13-TC/HCVX ngày 20/4/1983 của Bộ Tài chính về tiêu chuẩn và chế độ cho thuê trang phục, đã quy định: “Trường hợp, CBCNVC có trang phục đủ tiêu chuẩn quy định sử dụng ở nước ngoài nên không phải thuê và được cơ quan chủ quản đồng ý, thì người tự túc trang phục được hưởng phụ cấp tiền trang phục do Bộ Tài chính quy định”.

Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định nói trên như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC HƯỞNG PHỤ CẤP TIỀN TRANG PHỤC:

Các đối tượng được thuê trang phục, vật dụng (sau đây, gọi tắt là trang phục) quy định tại điểm 1 phần II Thông tư số 13-TC/HCVX ngày 20/4/1983 của Bộ Tài chính, nếu có đủ các điều kiện sau đây thì được hưởng phụ cấp tiền trang phục:

1. Có trang phục đủ tiêu chuẩn và số lượng theo quy định tại phụ lục đính kèm thông tư số 13-TC/HCVX nói trên, để sử dụng trong thời gian công tác, học tập ngắn hạn ở nước ngoài nếu không phải thuê trang phục tại cửa hàng cho thuê của Bộ Nội thương;

2. Được cơ quan chủ quản tổ chức đoàn đi công tác, học tập ngắn hạn ở nước ngoài cho phép sử dụng trang phục của mình thay thế trang phục đi thuê.

II. TIỀN PHỤ CẤP CHO TỪNG LOẠI TRANG PHỤC TỰ TÚC

Quy định như sau:

Tên trang phục tự túc

Đơn vị tính

Tiền FC/tháng

1. Âu phục len nam

Bộ

35,0đ

2. --------------- Nữ

-

28,0đ

3. Âu phục Tropican Nam

-

-

4. --------------------- Nữ

-

22,0đ

5. Pa-đờ-suy len, dạ nam

Cái

26,0đ

6. --------------------  Nữ

-

21,0đ

7. Măng tô len (mỏng) nam

-

22,0đ

8. ------------------------ Nữ

-

18,0đ

9. áo dài dân tộc len nữ

-

14,0đ

10. ---------------  lụa---

-

8,0đ

11. Quần dài dân tộc

-

5,0đ

12. áo blu-dông

-

10,0đ

13. Quần âu vải bò

-

15,0đ

14. áo len đan nam dài ta

-

13,0đ

15. -----------   Nữ  ------

-

11,0đ

16. ---------------- mặc ngoài

-

13,0đ

17. Khăn quàng len

-

4,0đ

18. Sơ mi nam dài tay

-

10,0đ

19. ------ Nữ  --------

-

7,0đ

20. ------ Nam ngắn tay

-

8,0đ

21. ------ Nữ -----------

-

6,0đ

22. Mũ lông

-

4,0đ

23. Mũ len đan

-

3,0đ

24 Giầy da nam

đôi

16,0đ

25. -------  Nữ

-

14,0đ

26. Dép da nam

-

13,0đ

27. -------- Nữ

-

12,0đ

28. Caravats

cái

1,0đ

29. Túi du lịch

-

10,0đ

30. Vali

-

13,0đ

III. NGUYÊN TẮC THANH TOÁN PHỤ CẤP TIỀN TRANG PHỤC

1. Chỉ được trả phụ cấp cho những trang phục được thuê trong phạm vi tiêu chuẩn quy định tại phụ lucj đính kèm Thông tư số 13-TC/HCVX ngày 20/4/1983 của Bộ Tài chính mà không phải thuê. Những trang phục mang theo ngoài phạm vi tiêu chuẩn quy định để sử dụng thêm thì không được trả phụ cấp.

2. Khi thanh toán phụ cấp tiền trang phục cho CBCNVC, sẽ thanh toán theo số ngày thực tế sử dụng: kể từ ngày lên đường (rời Việt nam), những ngày ở nước ngoài theo quyết định của cơ quan cử đi công tác, học tập cho tới ngày về đến Việt Nam. Công thức tíh như sau:

Mức phụ cấp = Mức phụ cấp 1 tháng x số ngày thực tế sử dụng

                                               30 ngày

3. Tiền phụ cấp trang phục, do cơ quan, xí nghiệp (nơi quản lý và trả lương cho CVCNVC đi công tác, học tập ở nước ngoài) trả cho CBCNVC, sau khi CBCNVC đi công tác, học tập trở về và hạch toán như sau:

- Đối với cơ quan hành chính, sự nghiệp do Ngân sách Nhà nước cung cấp đài thọ và ghi thành 1 tiết riêng “chi phụ cấp tiền trang” của mục 18 thuộc các loại, khoản, hạng tương ứng của Mục lục Ngân sách Nhà nước hiện hành.

- Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh được trích vào giá thành hoặc chi phí lưu thông (Quản lý phí xí nghiệp) của đơn vị.

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1984./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.