|
THÔNG TƯ Quy định tiêu chuẩn trang phục và chế độ cho thuê trang phục đối với cán bộ đi công tác hoặc đi học ngắn hạn ở nước ngoài. _________________________ Trước đây, để đáp ứng nhu cầu trang phục cho cán bộ đi công tác hoặc đi học ngắn hạn ở nước ngoài, Bộ Tài chính đã ban hành chế độ cho mượn trang phục hoặc cấp kinh phí để cơ quan may sắm trang phục cho cán bộ mượn theo tiêu chuẩn quy định. Nay, để đảm bảo trang phục cho cán bộ đi công tác ở nước ngoài được tốt hơn, đồng thời để đề cao trách nhiệm phục vụ của cơ quan quản lý trang phục, cơ quan mượn và người sử dụng trang phục; thi hành quyết định số 357 CT ngày 22/12/1982 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, sau khi thống nhất ý kiến với các ngành liên quan, Bộ Tài chính quy định sửa đổi tiêu chuẩn trang phục đối với cán bộ đi công tác hoặc đi học ngắn hạn ở nước ngoài, và chuyển chế độ cho mượn trước đây thành chế độ cho thuê trang phục, như sau: I. NGUYÊN TẮC CHUNG: 1. Cán bộ, công nhân viên chức Nhà nước , cán bộ Đảng và đoàn thể được Hội đồng Bộ trưởng, Ban Bí thư Trung ương Đảng (hoặc cơ quan được Hội đồng Bộ trưởng hay Ban Bí thư Trung ương Đảng uỷ quyền) cử đi công tác, đi học bồi dưỡng ở nước ngoài thời hạn từ 2 năm trở lại (sau đây gọi tắt là cán bộ đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài), được thuê trang phục tại cửa hàng cho thuê trang phục của Bộ Nội thương để sử dụng trong thời gian công tác ở nước ngoài. 2. Cửa hàng cho thuê trang phục là một tổ chức kinh doanh dịch vụ hạch toán kinh tế. Giá cho thuê trang phục do Bộ Nội thương quy định trên nguyên tắc khuyến khích sử dụng hợp lý trang phục theo chế độ quy định, đảm bảo bù đắp đủ chi phí và có mức lãi định mức cho phép. Giá cho thuê cụ thể từng loại trang phục tuỳ thuộc vào chất lượng trang phục do Bộ Nội thương quy định sau khi đã thống nhất với Bộ Tài chính và Uỷ ban Vật giá Nhà nước. Trường hợp cá biệt đối với người tầm vóc khác thường phải may đo riêng thì có khung giá riêng. 3. Tiền thu trang phục theo tiêu chuẩn và thời gian quy định cho từng đối tượng sử dụng do cơ quan, đơn vị có cán bộ đi công tác, đài thọ để trả cho cửa hàng cho thuê trang phục. Trường hợp, cán bộ, công nhân viên chức có trang phục đủ tiêu chuẩn quy định sử dụng ở nước ngoài nếu không phải thuê và được cơ quan chủ quản đồng ý, thì người tự túc trang phục được hưởng phụ cấp tiền trang phục do Bộ Tài chính quy định. II. MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỤ THỂ: 1. Đối tượng được cấp kinh phí để thuê trang phục: Những cán bộ, công nhân viên chức thuộc các ngành kinh tế quốc dân của khu vực Nhà nước , cán bộ Đảng, và đoàn thể; cán bộ phường, xã và các hợp tác xã được Hội đồng Bộ trưởng, Ban Bí thu Trung ương Đảng (hoặc cơ quan được Hội đồng Bộ trưởng hay Ban Bí thư Trung ương Đảng uỷ quyền) cử đi làm các công việc sau đây, ở nước ngoài thì được thuê trang phục và được cơ quan cử đi hoặc cơ quan đứng ra thành lập đoàn cấp tiền thuê trang phục quy định tại thông tư này. a) Đi công tác ngắn hạn, đi dự hội nghị, hội đàm, đàm phán ký kết các hiệp định, đi thăm viếng lẫn nhau, đi kiểm tra công tác nội bộ của các tổ chức của ta đặt ở nước ngoài, v.v... b) Đi học tập ngắn hạn, đi bồi dưỡng nâng cao trình độ quản lý kinh tế, khoa học, kỹ thuật, chuyên môn, nghiệp vụ, thực tập nâng cao tay nghề, tham quan, khảo sát trao đổi kinh nghiệm, v.v... c) Đi nghỉ mát, dưỡng sức hoặc đi chữa bệnh. Thông tư này, không áp dụng đối với các đối tượng sau đây: - Cán bộ, công nhân viên chức công tác ở các Đại sứ quán, lãnh sự quán, thương vụ của ta ở nước ngoài. - Cán bộ, chuyên gia được Chính phủ cử tham gia công tác ở một số tổ chức quốc tế tại nước ngoài, hoặc đi giúp một số nước anh em. - Lưu học sinh học tập ở nước ngoài do Bộ Đại học - trung học chuyên nghiệp và các Bộ khác quản lý. - Học sinh học nghề và thực tập sinh học ở nước ngoài do Tổng cục dạy nghề và các Bộ khác quản lý. - Học sinh và công nhân học tập và lao động tại một số nước xã hội chủ nghĩa và các nước khác theo hiệp định hợp tác lao động do Bộ Lao động quản lý. 2/ Tiêu chuẩn trang phục và thời gian được thuế: - Tuỳ theo tính chất, thời gian công tác, học tập và khí hậu ở nơi đến công tác, học tập, cán bộ được thuê một số trang phục thích hợp đủ bảo đảm các nhu cầu về đối ngoại và bảo vệ sức khoẻ trong thời gian ở nước ngoài theo quy định cụ thể tại bảng tiêu chuẩn trang phục kèm sau thông tư này. - Thời gian được thuê gồm: thời gian công tác, học tập ở nước ngoài do cơ quan cử đi quyết định và thời gian đi, về cộng (+) với thời gian nhận trang phục trước khi đi và chuẩn bị trả trang phục sau khi về, mỗi lần không quá 7 ngày. 3/ Giá cho thuê trang phục: - Giá cho thuê trang phục tính theo bộ, đôi hoặc cái. Tiền cho thuê trang phục được tính trên cơ sở giá cho thuê 1 ngày hoặc 1 tháng nhân (x) với số ngày hoặc số tháng được thuê. Cách tính giá cho thuê 1 ngày hoặc 1 tháng của từng bộ, đôi, cái trang phục như sau:
Ví dụ: Tổng chi phí 1 bộ âu phục là 1.000đ, thời gian sử dụng 36 tháng, thì:
- Căn cứ vào nguyên tắc tính giá cho thuê quy định nói trên, cửa hàng cho thuê trang phục phải tính toán lập bảng giá cho thuê cụ thể đối với từng thứ trang phục báo cáo Liên bộ Nôi thương - Tài chính duyệt để thông bảo cho các cơ quan, các ngành, các cấp biết. 4/ Thủ tục ký hợp đồng thuê trang phục: - Khi có quyết định của cấp có thẩm quyền cử đoàn cán bộ đi công tác, học tập, chữa bệnh ở nước ngoài, cơ quan, xí nghiệp, đơn vị chủ quản hoặc cơ quan đứng ra thành lập đoàn, phải sao quyết định đó và lập dự trù (3 bản) theo hướng dẫn của cửa hàng cho thuê trang phục, mỗi thứ một bản để đề nghị thuê trang phục. - Cửa hàng cho thuê trang phục chỉ chấp nhận dự trù thuê đối với những trường hợp có bản sao quyết định của cơ quan có thẩm quyền cử cán bộ đi nước ngoài và bảo đảm chỉ cho thuê những trang phục thuộc tiêu chuẩn và trong phạm vi thời gian quy định tại thông tư này. - Sau khi chấp nhận dự trù thuê trang phục, hai bên phải ký hợp đồng (theo mẫu của cửa hàng cho thuê trang phục) ngày giao trang phục cho cơ quan thuê, giá trị còn lại của từng thứ trang phục, thời gian thuê và hạn cuối cùng phải trả, tổng số tiền thuê phải thanh toán. Cơ quan thuê phải cam kết thực hiện đúng hợp đồng và chịu trách nhiệm bồi thường, nếu để hư, hỏng, mất mát trang phục theo quy định tại điểm 6 phần II ất mát trang phục theo quy định tại điểm 6 phần II thông tư này. Trường hợp bên thuê đến thử, nhận hoặc trả trang phục theo đúng thời hạn ghi trong hợp đồng mà bên thuê không bảo đảm đúng thì không được tính tiền thuê trong những ngày chờ đợi. 5/ Thanh toán tiền thuê, phụ cấp hoặc nhượng trang phục: - Cơ quan, xí nghiệp, phụ cấp hoặc nhượng trang phục: - Cơ quan, xí nghiệp, đơn vị cử cán bộ đi công tác, đi học ở nước ngoài, khi thuê quần áo phải thanh toán cho cửa hàng cho thuê trang phục (thể thức cho thuê, thanh toán do cửa hàng cho thuê trang phục quy định). - Về nguyên tắc, cơ quan, xí nghiệp, đơn vị cử cán bộ đi công tác, học tập ngắn hạn ở nước ngoài chỉ thanh toán tiền thuê những thứ trang phục theo tiêu chuẩn, thời gian và giá cả trong phạm vi chế độ quy định. Vì vậy, khi tập trung trang phục để trả cho cửa hàng cho thuê trang phục, các cơ quan, xí nghiệp, đơn vị phải kiểm kê trang phục của từng cán bộ, để xác định rõ trách nhiệm bồi thường (nếu có) đối với từng người và yêu cầu cán bộ nộp khoản bồi thường đó (có quy định cụ thể ở điểm 6 tiếp theo). Sau khi đã xác định tổng số tiền thuê trang phục phải thanh toán (kể cả số tiền bồi thường của cá nhận - nếu có - và phần tiền do cơ quan phải đài thọ), cơ quan thuê có trách nhiệm thanh toán đầy đủ, kịp thời, theo đúng hợp đồng với cửa hàng cho thuê trang phục. Phần bồi thường của cá nhân, do cá nhân nộp cho cơ quan để cơ quan thanh toán với cửa hàng cho thuê trang phục. - Những cán bộ được cử đi công tác, học tập ngắn hạn ở nước ngoài, nếu tự túc được trang phục đủ tiêu chuẩn sử dụng ở nước ngoài , nếu tự túc được trang phục đủ tiêu chuẩn sử dụng ở nước ngoài và được cơ quan đồng ý thì được hưởng một khoản phụ cấp trang phục do Bộ Tài chính quy định tại một văn bản riêng. Khoản phụ cấp này do cơ quan cử cán bộ đi công tác, học tập thanh toán cho cán bộ khi về đến trong nước. 6/ Xử lý các trường hợp mất mát, hư hỏng hoặc kéo dài thời gian sử dụng trang phục vượt quá tiêu chuẩn quy định: - Ngoài số tiền thuê trang phục do cơ quan phải thanh toán theo đúng tiêu chuẩn, thời gian sử dụng, và giá cả đã quy định nói ở trên, những trường hợp sau đây cũng thuộc trách nhiệm của cơ quan phải bồi thưởng, như: thời gian công tác, học tập kéo dài do Bạn hay do Chính phủ ta cho phép, do phải chờ tầu xe ở nước ngoài (có xác nhận của Đại sứ quán ta ở nước đó hoặc trên đường đi gặp tai nạn, thiên tai v.v... nên trang phục bị hư hỏng, mất mát, vượt quá khả năng bảo vệ giữ gìn của người thuê trang phục). Mọi trường hợp khác, do người thuê trang phục gây ra thì người đó phải chịu trách nhiệm bồi thường vật chất, như: Không giữ gìn chu đáo để mất, cháy, rách, mục nát, mối xông, ẩm ướt, hoen ố, đổi cũ lấy mới: không trả đúng hạn v.v... người thuê phải nộp tiền cho cơ quan để cơ quan thanh toán cho cửa hàng cho thuê. - Mức bồi thường áp dụng thống nhất theo nguyên tắc: bồi thường theo trị giá trang phục còn lại hoặc giá trị giảm bao nhiêu phải đền bù bấy nhiêu. Trường hợp cá nhân đánh mất, lđổi cũ lấy mới, thì phải bồi thường theo nguyên giá; không trả đúng hạn (do cá nhân hoặc cơ quan trả chậm) thì số ngày kéo dài phải trả gấp đôi giá thuê bình thường. III. DỰ TRỮ, THU NỘP, CẤP PHÁT KINH PHÍ VÀ HẠCH TOÁN: 1. Hành năm, cơ quan, xí nghiệp, đơn vị được Nhà nước giao chỉ tiêu cử cán bộ đi công tác, học tập ngắn hạn ở nước ngoài, có trách nhiệm lập dự trù chi tiêu cho các đoàn ra của mình. Trong đó, cần tính toán cụ thể số trang phục cần thuê, số tiền thuê trang phục, gửi cơ quan Tài chính cung cấp để xét ghi vào kế hoạch năm. - Khi có quyết định cử cán bộ đi công tác, học tập ngắn hạn ở nước ngoài, cơ quan, xí nghiệp, đơn vị cần lập dự trù thuê trang phục theo hướng dẫn của cửa hàng cho thuê trang phục và gửi tới cửa hàng chậm nhất, trước ngày đoàn lên đường 15 ngày. Sau khi đoàn về, phải kịp thời thanh toán chi phí thuê trang phục với cửa hàng cho thuê đồng thời báo cáo tình hình chi tiêu của đoàn ra với cơ quan tài chính cùng cấp theo chế độ quy định. 2. Các khoản chi của cơ quan về thuế trang phục (thanh toán theo hợp đồng, bồi thường thiệt hại và phụ cấp cho cán bộ tự túc trang phục) giải quyết như sau: - Nếu là các cơ quan hành chính, sự nghiệp thì thuộc cấp nào do ngân sách cấp ấy đài thọ và ghi thàn một tiết “chi về thuê trang phục” mục 1 8 của các loại, khoản, hạng tương ứng của mục lục Ngân sách Nhà nước hiện hành. - Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh có đoàn riêng đi nghiên cứu, tham quan, học tập phục vụ cho sản xuất của xí nghiệp thì tính vào giá thành hoặc chi phí lưu thông của đơn vị. Thông tư này thay thế thông tư số 12 - VP ngày 25/4/1962, công văn số 136 TC/HCVX ngày 17/7/1981 và công văn số 362 TC/HCVX ngày 10/8/1982 của Bộ Tài chính về chế độ trang phục cho cán bộ đi học lớp quản lý kinh tế ở Liên xô và các văn bản khác tiếp theo quy định về trang phục cho các đối tượng cán bộ đi công tác, học tập ngắn hạn từ 2 năm trở xuống và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/1983. Trong quá trình thực hiện, gặp khó khăn trở ngại gì, đề nghị các cơ quan các ngành, các cấp phản ánh cho Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./. |
|||||||||||||||||||||||||||||
Thông tư
quy định tiêu chuẩn trang phục và chế độ cho thuê trang phục đối với cán bộ đi công tác hoặc đi học ngắn hạn ở nước ngoài.
Số hiệu: 13TC/HCVX
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 20/4/1983
- Ngày hiệu lực
- 1/2/1983
- Người ký
- Trần Tiêu
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách
Hết hiệu lực toàn bộThông tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách
06/2018/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2017/TT-BTC ngày 18 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định tạm úng ngân quỹ nhà nước cho ngân sảch nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2018Thông tư
129/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên
Còn hiệu lựcBan hành: 4/12/2017Thông tư
55/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chi tiết về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2017Thông tư
47/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hưóng dẫn hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động theo Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 15/5/2017Thông tư
327/2016/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2016Thông tư
70/2016/TTLT-BTC-TTCP•Bộ Tài chính
Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng
Còn hiệu lựcBan hành: 6/5/2016Thông tư liên tịch
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.