|
THÔNG TƯ Hướng dẫn quản lý, hạch toán vốn hoàn thuế giá trị giatăng cho các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chínhthức (ODA)
Căn cứ Luật Ngânsách nhà nước ngày 20/3/1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngânsách nhà nước số 06/1998/QH10 ngày 20/5/1998; Căn cứ Luật Thuếgiá trị gia tăng số 02/1997/QH9 ngày 10/5/1997 và các Nghị định của Chính phủquy định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng; Căn cứ Quyết địnhsố 223/1999/QĐ-TTg ngày 07/12/1999 của Thủ tướng Chính phủ về thuế giá trị giatăng áp dụng đối với các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức(ODA); Bộ Tài chính hướng dẫn việc quảnlý, hạch toán thuế giá trị gia tăng đối với các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốnODA như sau:
I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Các dự án đầu tư sử dụng vốnvay ODA (bao gồm các dự án sử dụng vốnvay và các dự án sử dụng nguồn ODA hỗn hợp) thuộc diện được ngân sách nhà nước đầu tư không hoàn trả đượcNhà nước hoàn lại số thuế giá trị gia tăng mà các chủ dự án hoặc nhà thầu chính(gọi chung là đơn vị được hoàn thuế) đã nộp ngân sách khi nhập khẩu và mua hànghóa, địch vụ trong nước để thực hiện dự án. Nguồn hoàn thuế là Quỹhoàn thuế giá trị giá tăng. Sau khi được hoàn thuếgiá trị gia tăng theo quy định tại Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hànhNghị định số 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị giatăng, cơ quan tài chính và chủ dự án phải thực hiện ghi tăng vốn đầu tư ngânsách cấp cho dự án và hàng năm quyết toán đầy đủ vào giá trị công trình, tàisản của đơn vị. 2. Các dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại không thuộc đốitượng chịu thuế giá trị gia tăng. Trường hợp các chủ dự án, nhà thầu chính đãtrả thuế giá trị gia tăng trong giá mua hàng hóa, dịch vụ được Nhà nước hoànlại số thuế đã nộp. 3. Các chủ dự án nêu tại điểm 1và 2 nêu trên không phải bố trí vốn đối ứng trong kế hoạch vốn đầu tư xây dựngcơ bản hàng năm để nộp thuế giá trị gia tăng. Đơn vị được hoàn thuếđã trả thuế giá trị gia tăng trong giá mua hàng hóa, dịch vụ để thực hiện dự ántrước ngày 07 tháng 12 năm 1999 (ngàyQuyết định số 223/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực) thì vẫn đượchoàn thuế.
II. CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ 1. Để có căn cứ làm thủ tục hoànthuế giá trị gia tăng, các đơn vị được hoàn thuế phải cung cấp đầy đủ các chứngtừ được quy định tại Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2000 củaBộ Tài chính hướng dẫn thi hànhNghị định số 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị giatăng. Cơ quan thuế không được hoàn thuếkhi đơn vị được hoàn thuế chưa cung cấp đầy đủ các chứng từ theo chế độ quyđịnh. 2. Sau khi hoàn thuế giá trị giatăng cho các đơn vị được hoàn thuế, cơ quan thuế có trách nhiệm gửi quyết địnhhoàn thuế (bản chính) cho chủ dự án và Bộ Tài chính (Vụ Đầu tư) để có căn cứghi tăng vốn đầu tư. 2.1. Hàng quý,Bộ Tài chính (Vụ Đầu tư)tổng hợp vốn hoàn thuế của các dự án ODA do các Bộ, ngành, địa phương quản lý, đồng thời: Lập thông tri duyệt ydự toán ghi rõ nội dung: ghi chi cấp phát vốn xây dựng cơ bản đối với các dự ándo trung ương quản lý mục 902 (chi ngoài ngân sách); đồng thời ghi thu thuế giátrị gia tăng của các dự án ODA theochương 160 loại 10 khoản 10 mục 014 tiểu mục 99, gửi Vụ Ngân sách nhà nước đểlàm thủ tục ghi thu, ghi chi chuyển vốn xây dựng cơ bản cho Kho bạc nhà nước. Gửi bảng kê chi tiếtsố vốn hoàn thuế giá trị gia tăng của các dự án ODA do địa phương quản lý cho VụNgân sách nhà nước để làm thủ tục ghi chú bổ sung có mục tiêu vốn xây dựng cơbản cho các địa phương theo chương 160 loại 10 khoản 06 mục 125. tiểu mục 02;đồng thời ghi thu thuế giá trịgia tăng của các dự án ODA theochương 160 loại 10 khoản 10 mục 014 tiểu mục 99. 2.2. Cơ quan Kho bạc nhà nước Trung ươngcăn cứ vào chứng từ ghi thu, ghi chi của Vụ Ngân sách nhà nước hạch toán chingân sách Trung ương về đầu tư xây dựng cơ bản đối với các dự án, đồng thời ghithu ngân sách trung ương về thuế giá trị gia tăng của các dự án ODA. Cơ quan Kho bạc nhà nước thông báocho chủ dự án biết để đối chiếu và ghi tăng vốn ngân sách cấp phát. Kết thúcnăm thực hiện quyết toán vốn xây dựng cơ bản từ Quỹ hoàn thuế giá trị gia tăngcủa các dự án ODAnhư vốn ngân sáchnhà nước cấp phát. 2.3. Sở Tài chính căncứ vào chứng từ ghi thu, ghi chi của cơ quan Kho bạc nhà nước Trung ương chuyểnvề hạch toán ghi thu ngân sách địa phương từ ngân sách cấp trên bổ sung. Đồngthời ghi chi ngân sách địa phương về đầu tư xây dựng cơ bản đối vôi các dự ántheo quy định hiện hành. Kết thúc năm thực hiện quyết toán vốn xây dựng cơ bảntheo quy định hiện hành (trong đó ghi rõ vốn xây dựng cơ bản từ Quỹ hoàn thuếgiá trị gia tăng của các dự án ODA). 2.4. Căn cứ vào chứngtừ cơ quan Kho bạc nhà nước đã thông báo, chủ dự án sử dụng vốn ODA mở sổ sách, theo dõi hạch toánghi tăng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng, phản ảnhđầy đủ vào giá trị công trình hàng năm và quyết toán công trình hoàn thành. 3. Các dự án sử dụng vốn ODAviện trợ là đối tượng không phải chịu thuế giá trị gia tăng. Trường hợp chủ dự ánhoặc nhà thầu chính đã nộp ngân sách thuế giá trị gia tăng trong giá mua hànghóa, dịch vụ được Nhà nước hoàn lại số thuế đã nộp thì khi được hoàn thuế chủdự án hạch toán như sau: Nếu chủ dự án hoặc nhàthầu chính đã được ngân sách cấp phát từ nguồn vốn đối ứng trong nước để nộpthuế giá trị gia tăng thì khi được hoàn thuế chủ dự án hoặc nhà thầu chính phải nộp trả ngân sách nhànước, đồng thời cơ quan Kho bạc nhà nước và chủ dự án hạch toán giảm cấp phátvốn đầu tư. Nếu chủ dự án hoặc nhàthầu chính không được bố trí vốn đối ứng mà phải tạm ứng từ nguồn vốn tự có(hoặc nguồn vốn khác) để trả thuế giá trị gia tăng trong giá mua hàng hóa, dịchvụ thì cũng được Nhà nước hoàn lại thuế, chủ dự án hoặc nhà thầu chính sử dụnghoàn trả các nguồn vốn đã tạm ứng. 4. Đối với đơn vị được hoàn thuếđã trả thuế giá trị gia tăng trong giá mua hàng hóa và dịch vụ để thực hiện dựán, trước ngày 07 tháng 12 năm 1999, ngày Quyết định số 223/1999/QĐ-TTg của Thủtướng Chính phủ có hiệu lực thì sau khi được hoàn thuế, chủ dự án được hạchtoán như quy định tại điểm 3 Mục II của Thông tư này. 5. Trường hợp được cấp có thẩmquyền cho phép ghi thu, ghi chi tiền thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu thìkhông được hoàn thuế. Chủ đầu tư hạch toán cấp phát vốn đầu tư và tính trong kếhoạch vốn đối ứng của chủ dự án. 6. Các chủ dự án và cơ quan Khobạc nhà nước có trách nhiệm hạch toán đầy đủ số vốn hoàn thuế giá trị gia tăngtừ Quỹ hoàn thuế vào quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản với cơ quan tàichính theo chế độ quy định. 7. Đối với các dự án sử dụng vốnODA theo cơ chế vay lại từ ngânsách (kể cả dự án sử dụng vốn ODA hỗn hợp ODAkhông hoàn lại vàODA vay mà phần vốn ODA không hoàn lại được tài trợbằng một hiệp định riêng), chủ dự án không sử dụng vốn ODA để nộp thuế mà phải chủ động tựbố trí sử dụng nguồn vốn trong nước để nộp thuế giá trị gia tăng theo quy địnhcủa pháp luật.
III .ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Thông tư này có hiệulực kể từ ngày ký. Cáctrường hợp đã hoànthuế giá trị gia tăng theo Quyết định số 223/1999/QĐ-TTg ngày 07/12/1999 củaThủ tướng Chính phủ nhưng chưa ghi tăng vốn phải thực hiện theo nội dung hướngdẫn tại Thông tư này. Trong quá trình thựchiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để phối hợp giảiquyết./. |
Thông tư
hướng dẫn quản lý, hạch toán vốn hoàn thuế giá trị gia tăng cho các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (oda)
Số hiệu: 42/2001/TT-BTC
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 12/6/2001
- Ngày hiệu lực
- 7/12/1999
- Người ký
- Phạm Văn Trọng
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí và lệ phí
Còn hiệu lựcThông tư
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Quyết định · 223/1999/QĐ-TTg
Về thuế giá trị gia tăng đối với dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 06/1998/QH10
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · Không số
Thuế giá trị gia tăng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · Không số
Ngân sách Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí và lệ phí
64/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2017Thông tư
31/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng
Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2017Thông tư
01/2016/TTLT-BKHĐT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn việc trao đổi thông tin về doanh nghiệp giữa Hệ thống thông tin quổc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin thuế
Còn hiệu lựcBan hành: 23/2/2016Thông tư liên tịch
214/2015/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn cơ chế, chính sách ưu đãi về hỗ trợ ngân sách nhà nước, thuế và tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo quy định tại Quyết định số 1193/QĐ-TTg ngày 30/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Vườn ươm công nghệ công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc tại thành phố cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2015Thông tư
127/2015/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn việc cấp mã số doanh nghiệp thành lập mớỉ và phân công cơ quan thuế quản lý đốỉ vớỉ doanh nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 21/8/2015Thông tư
96/2015/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phù quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 22/6/2015Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.