|
QUYẾT ĐỊNH Về thuế giá trị gia tăng đối với dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) ______________________
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992 Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 02/1997/QH9 ngày 10 tháng 5 năm 1997; Căn cứ Nghị định số 90/1999/NĐ-UBTVQH10 ngày 03 tháng 9 năm 1999 của Uỷ ban Thưởng vụ Quốc hội về việc sửa đổi, bổ sung một số danh mục hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng và thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với một số hàng hoá, dịch vụ; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Các dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng. Trường hợp, chủ dự án hoặc nhà thầu chính đã trả thuế giá trị gia tăng trong giá mua hàng hoá, dịch vụ được Nhà nước hoàn lại số thuế đó. Điều 2. Đối với các dự án sử dụng vốn ODA vay thuộc diện được ngân sách Nhà nước đầu tư không hoàn trả, chủ dự án hoặc nhà thầu chính được hoàn lại số thuế giá trị gia tăng đã trả khi nhập khẩu và mua hàng hoá, dịch vụ trong nước để thực hiện dự án. Nguồn hoàn thuế là Quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng của Nhà nước. Số tiền hoàn thuế được coi là vốn ngân sách cấp và chủ dự án phải ghi tăng vốn đầu tư cho dự án. Điều 3. Đối với các dự án sử dụng vốn ODA theo cơ chế vay lại từ ngân sách (kể cả dự án sử dụng vốn ODA hỗn hợp - ODA không hoàn và ODA vay - mà phần vốn ODA không hoàn lại được tài trợ bằng một Hiệp định riêng), chủ dự án không được sử dụng nguồn vốn ODA mà phải sử dụng nguồn vốn trong nước để nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chủ dự án hoặc nhà thầu chính đã trả thuế giá trị gia tăng tính trong giá mua hàng hoá, dịch vụ để thực hiện dự án trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, nay cũng được hoàn lại tiền thuế theo quy định của Quyết định này. Trong thời hạn ba ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp lệ, cơ quan thuế phải làm xong thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng cho chủ dự án hoặc nhà thầu chính thuộc diện được hoàn thuế quy định tại Điều 1 và Điều 2 trên đây. Điều 5. Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Quyết định này. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan trực thuộc Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Quyết định
Về thuế giá trị gia tăng đối với dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
Số hiệu: 223/1999/QĐ-TTg
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
- Ngày ban hành
- 7/12/1999
- Ngày hiệu lực
- 7/12/1999
- Người ký
- Nguyễn Tấn Dũng
- Chức danh người ký
- Phó Thủ tướng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 01/2020/QĐ-TTg (hiệu lực 03/01/2020).
Lịch sử hiệu lực
- 07/12/1999Ban hành
- 07/12/1999Bắt đầu có hiệu lực
- 03/01/2020Thay thế bởi Quyết định 01/2020/QĐ-TTg
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ
05/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
07/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
Còn hiệu lựcBan hành: 1/1/2026Quyết định
51/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Quyết định
50/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Quy chế tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Quyết định
49/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Giải thể và chấm dứt hoạt động của Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài
Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.