|
THÔNG TƯ Hướng dẫn quản lý, sử dụng vốn khấu hao cơ bản để lại xí nghiệp cho đầu tư XDCB _________________________ Căn cứ Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản ban hành kèm theo Nghị định số 385/HĐBT ngày 7-11-1990 của Hội đồng Bộ trưởng về việc quản lý các nguồn đầu tư XDCB của Nhà nước. Sau khi thoả thuận với các ngành liên quan; Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, sử dụng nguồn vốn khấu hao cơ bản để lại xí nghiệp sử dụng cho đầu tư XDCB trong kế hoạch Nhà nước như sau: I- NGUYÊN TẮC CHUNG -Vốn KHCB để lại ngành và xí nghiệp sử dụng cho đầu tư XDCB trong kế hoạch Nhà nước được quản lý thống nhất theo điều lệ quản lý XDCB ban hành kèm theo Nghị định số 385/HĐBT ngày 7-11-1990 của Hội đồng Bộ trưởng và các thông tư hướng dẫn của các cơ quan chức năng Nhà nước. - Các công trình XDCB được sử dụng nguồn vốn KHCB để đầu tư phải được ghi vào kế hoạch Nhà nước do cấp có thẩm quyền phê duyệt, trước hết ưu tiên cho các công trình quan trọng của ngành, công trình có hiệu quả kinh tế cao, phát huy ngay trong năm kế hoạch và phải có đầy đủ các thủ tục đầu tư và xây dựng theo chế độ quản lý đầu tư XDCB hiện hành của Nhà nước. -Vốn KHCB Nhà nước để lại xí nghiệp được hình thành từ nguồn trích KHCB của những TSCĐ (thuộc nguồn vốn đầu tư của ngân sách) sử dụng trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của xí nghiệp theo tỷ lệ do Bộ Tài chính quy định. -Vốn KHCB để lại xí nghiệp (theo nội dung trên) chỉ được sử dụng đầu tư XDCB các công trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của đơn vị, theo các loại sau đây: + Công trình xây dựng mới. + Cải tạo, mở rộng. + Đổi mới thiết bị công nghệ. + ứng dụng thiết bị kỹ thuật, công nghệ mới. - Chủ đầu tư, cơ quan chủ quản đầu tư chịu trách nhiệm trước Nhà nước về việc sử dụng vốn KHCB để lại xí nghiệp cho đầu tư XDCB đúng mục đích, các công trình ghi trong kế hoạch Nhà nước hàng năm, có hiệu quả và chấp hành nghiêm chỉnh chế độ quản lý đầu tư XDCB của Nhà nước. II. CÔNG TÁC KẾ HOẠCH HOÁ VĐT BẰNG NGUỒN VỐN KHCB ĐỂ LẠI XÍ NGHIỆP - Căn cứ vào mục tiêu, chủ trương, cơ cấu đầu tư của Nhà nước xác định cho các Bộ, ngành và địa phương và trên cơ sở luận chứng kinh tế kỹ thuật (hoặc báo cáo KHKT), thiết kế, dự toán của công trình (hoặc hạng mục công trình) được cấp có thẩm quyền phê duyệt và nguồn vốn KHCB được để lại ngành, xí nghiệp; chủ đầu tư bố trí kế hoạch đầu tư năm kế hoạch cho các công trình gửi cơ quan chủ quản đầu tư (XN Trung ương quản lý gửi Bộ chủ quản; XN địa phương quản lý gửi UBKHNN và Sở Tài chính tỉnh, thành phố) - Trường hợp các đơn vị có nguồn vốn KHCB để lại ngành, xí nghiệp theo chế độ quy định mà chưa có nhu cầu sử dụng hoặc chưa sử dụng hết, thì cơ quan chủ quản cấp trên (sau khi thoả thuận với Giám đốc xí nghiệp và cơ quan tài chính cùng cấp) báo cáo cơ quan chủ quản đầu tư để điều động, bố trí kế hoạch đầu tư cho đơn vị khác có công trình trọng điểm, quan trọng, có nhu cầu vốn đầu tư lớn. Khi công trình hoàn thành đưa vào sử dụng tính khấu hao hoàn lại để bố trí kế hoạch đầu tư cho đơn vị đã điều động vốn trước đây. - Cơ quan chủ quản đầu tư, Bộ chủ quản, UBND tỉnh, thành phố (UBKHNN tỉnh cùng thống nhất với sở tài chính) kiểm tra tổng hợp, sắp xếp bố trí danh mục công trình của Bộ, ngành, địa phương gửi UBKHNN và Bộ Tài chính để cùng thống nhất trình HĐBT phê duyệt. - Bộ tài chính cùng với UBKHNN làm việc trực tiếp các Bộ, ngành trung ương và UBNN tỉnh, thành phố (UBKHNN và Sở Tài chính) để thống nhất tổng mức vốn, mục tiêu, danh mục công trình cụ thể được đầu tư bằng nguồn vốn KHCB để lại XN trước khi trình HĐBT phê duyệt kế hoạch. - Kế hoạch đầu tư XDCB của các công trình đầu tư bằng nguồn vốn KHCB để lại XN , sau khi được Nhà nước duyệt và giao kế hoạch, chủ quản đầu tư phải đăng ký với cơ quan tài chính và ngân hàng đầu tư phát triển (công trình các Bộ Trung ương quản lý đăng ký với Bộ Tài chính và ngân hàng đầu tư phát triển Trung ương; công trình địa phương quản lý đăng ký với Sở Tài chính và Chi nhánh NHĐTPT địa phương) để theo dõi thực hiện. - Cơ quan chủ đầu tư, Bộ chủ quản đối với các công trình Trung ương, UBNN tỉnh, thành phố (UBKHNN, Sở Tài chính) có trách nhiệm phối hợp với Ngân hàng đầu tư phát triển và các cơ quan tài chính cùng cấp chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch đầu tư XDCB đối với các công trình được đầu tư bằng vốn KHCB để laị ngành, xí nghiệp theo kế hoạch được duyệt và đúng chế độ quản lý XDCB hiện hành của Nhà nước. III. CÔNG TÁC QUẢN LÝ, THANH QUYẾT TOÁN VỐN KHCB ĐỂ LẠI XN SỬ DỤNG CHO ĐẦU TƯ XDCB -Vốn KHCB được trích lập theo chế độ hiện hành do Bộ Tài chính quy định. Phần vốn KHCB để lại xí nghiệp cho đầu tư XDCB, các đơn vị chủ đầu tư phải gửi vào ngân hàng ĐTPT cơ sở – nơi đơn vị đóng trụ sở. Khi có khối lượng XDCB hoàn thành, được cấp vốn thanh toán theo chế độ do Bộ Tài chính quy định, chủ đầu tư làm thủ tục xin rút tiền tại ngân hàng ĐTPT để chi thanh toán cho đơn vị nhận thầu. - Vốn KHCB gửi tại ngân hàng ĐTPT được hưởng lãi suất do Nhà nước quy định. Trong trường hợp vốn KHCB trích chưa đủ nhưng đã có khối lượng hoàn thành trong phạm vi kế hoạch đã dược duyệt và đăng ký với ngân hàng ĐTPT thì ngân hàng ĐTPT có thể xem xét cho vay theo khả năng nguồn vốn của ngân hàng. Khi đơn vị chủ đầu tư trích được vốn KHCB phải hoàn trả lại ngân hàng theo quy định. - Hàng tháng, quý các chủ đầu tư phải báo cáo tình hình sử dụng vốn KHCB cho cơ quan chủ quản đầu tư (các đơn vị do Trung ương quản lý báo cáo Bộ chủ quản; các đơn vị do địa phương quản lý báo cáo Sở Tài chính tỉnh, thành phố). Cơ quan chủ quản đầu tư tổng hợp tình hình sử dụng vốn KHCB hàng tháng, quý (công trình Trung ương do Bộ chủ quản tổng hợp; công trình địa phương do Sở Tài chính tổng hợp) gửi Bộ Tài chính. - Sau khi kết thúc năm kế hoạch, các chủ đầu tư tự quyết toán tình hình sử dụng vốn KHCB gửi cho cơ quan chủ quản đầu tư (công trình Trung ương báo cáo Bộ chủ quản, công trình địa phương báo cáo Sở Tài chính). Cơ quan chủ quản đầu tư (Bộ chủ quản đối với công trình Trung ương; Sở Tài chính đối với công trình địa phương) có trách nhiệm xét duyệt quyết toán tình hình sử dụng vốn KHCB trong năm và gửi về Bộ Tài chính. - Khi công trình hoàn thành đưa vào sản xuất-sử dụng, chủ đầu tư chịu trách nhiệm quyết toán toàn bộ tình hình sử dụng vốn đầu tư cho công trình, gửi cơ quan chủ quản đầu tư (Bộ chủ quản đối với công trình do Trung ương quản lý; Sở Tài chính đối với công trình do địa phương quản lý) xét duyệt. Cơ quan chủ quản đầu tư tổng hợp gửi Bộ Tài chính theo chế độ quy định. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01-01-1991. Các Bộ, ngành Trung ương, UBND tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương cần có biện pháp tổ chức chỉ đạo các đơn vị cơ sở thực hiện. Trong quá trình thực hiện, có khó khăn vướng mắc, cần phản ánh về Bộ Tài chính kịp thời giải quyết. |
Thông tư
Thông tư hướng dẫn quản lý, sử dụng vốn khấu hao cơ bản để lại xí nghiệp cho đầu tư XDCB
Số hiệu: 41/TC-ÐT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 16/7/1991
- Ngày hiệu lực
- 1/1/1991
- Người ký
- Lý Tài Luận
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách
Hết hiệu lực toàn bộThông tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho1
Căn cứ ban hành1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách
06/2018/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2017/TT-BTC ngày 18 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định tạm úng ngân quỹ nhà nước cho ngân sảch nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2018Thông tư
129/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên
Còn hiệu lựcBan hành: 4/12/2017Thông tư
55/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chi tiết về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2017Thông tư
47/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hưóng dẫn hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động theo Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 15/5/2017Thông tư
327/2016/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2016Thông tư
70/2016/TTLT-BTC-TTCP•Bộ Tài chính
Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng
Còn hiệu lựcBan hành: 6/5/2016Thông tư liên tịch
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.