Thông tư

Quy định về sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ trong Công an nhân dân để phát hiện vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông và bảo vệ môi trường

Số hiệu: 40/2015/TT-BCA

Cơ quan ban hành
Bộ Công an
Ngày ban hành
24/8/2015
Ngày hiệu lực
15/10/2015
Người ký
Đại tướng Trần Đại Quang
Chức danh người ký
Bộ trưởng
Lĩnh vực
An ninh và trật tự, an toàn xã hội
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

 THÔNG TƯ

Quy định về sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ trong
Công an nhân dân để phát hiện vi phạm hành chính về trật tự,
an toàn giao thông và bảo vệ môi trường

 

Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 165/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 quy định việc quản lý, sử dụng và danh mục các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ được sử dụng để phát hiện vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông và bảo vệ môi trường;

Căn cứ Nghị định số 106/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2014 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát;

Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ trong Công an nhân dân để phát hiện vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông và bảo vệ môi trường.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về sử dụng, kiểm định, hiệu chuẩn và danh mục phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phải kiểm định, hiệu chuẩn trước khi được sử dụng để phát hiện vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông và bảo vệ môi trường trong Công an nhân dân.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Cảnh sát giao thông, Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường.

2. Công an các đơn vị, địa phương.

3. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ để phát hiện vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông và bảo vệ môi trường trong Công an nhân dân.

Điều 3. Sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ

Các đơn vị được giao sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ được sử dụng để phát hiện vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông và bảo vệ môi trường (sau đây viết gọn là phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ) phải thực hiện theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính, Nghị định số 165/2013/NĐ-CP ngày 12-11-2013 quy định việc quản lý, sử dụng và danh mục các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ được sử dụng để phát hiện vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông và bảo vệ môi trường và quy định của Bộ Công an về quản lý, sử dụng tài sản, phương tiện, kỹ thuật nghiệp vụ trong Công an nhân dân.

Điều 4. Kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ

1. Việc kiểm định phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN ngày 26-9-2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2.

2. Việc hiệu chuẩn các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ thực hiện theo quy định của Luật đo lường, Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19-10-2012 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đo lường, Thông tư số 24/2013/TT-BKHCN ngày 30-9-2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

3. Các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phải được kiểm định trước khi đưa vào sử dụng, gồm:

a) Máy đo tốc độ có ghi hình ảnh;

b) Cân kiểm tra tải trọng xe cơ giới;

c) Phương tiện đo hàm lượng bụi trong không khí;

d) Phương tiện đo nồng độ cồn trong hơi thở;

đ) Phương tiện đo nồng độ khí thải xe cơ giới;

e) Phương tiện đo độ ồn;

g) Phương tiện đo độ rung động.

4. Các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phải được hiệu chuẩn trước khi đưa vào sử dụng, gồm:

a) Thiết bị ghi đo bức xạ;

b) Thiết bị đo áp lực hơi của lốp xe cơ giới;

c) Thiết bị đo chiều cao hoa lốp xe cơ giới;

d) Thiết bị đo hiệu quả phanh xe cơ giới;

đ) Thiết bị đo âm lượng;

e) Thiết bị đo cường độ ánh sáng;

g) Thiết bị đo độ rơ góc của vô lăng lái xe cơ giới;

h) Thước thủy bình;

i) Thước đo chiều cao đầu đấm móc nối;

k) Thước đo giang cách bánh xe trên một trục;

l) Thước đo đường kính bánh xe;

m) Thước đo gờ lợi, chiều dày đai bánh xe;

n) Đồng hồ bấm giây;

o) Thiết bị đo tải trọng trục bánh toa xe;

p) Thiết bị đo độ sâu của nước;

q) Thiết bị đo nhanh khí;

r) Thiết bị đo nhanh nước;

s) Thiết bị đo sóng vi ba;

t) Thiết bị đo phóng xạ;

u) Thiết bị đo điện từ trường;

v) Thiết bị đo vi khí hậu;

x) Thiết bị đo lưu tốc dòng.

5. Đối với các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ không thuộc quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều này, trước khi đưa vào sử dụng phải bảo đảm chất lượng, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật về chất lượng, sản phẩm hàng hóa và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, gồm:

a) Thiết bị đo, thử chất ma túy;

b) Thiết bị ghi âm và ghi hình;

c) Thiết bị định vị vệ tinh;

d) Thiết bị đánh dấu hóa chất;

đ) Thiết bị trích xuất dữ liệu thông tin từ thiết bị giám sát hành trình;

e) Thiết bị phát hiện giấy tờ, tài liệu giả;

g) Thiết bị phân tích khí;

h) Thiết bị phân tích nước và chất lỏng;

i) Thiết bị phân tích đất;

k) Thiết bị phân tích chất rắn;

l) Thiết bị phân tích các yếu tố vi sinh vật;

m) Thiết bị thu mẫu môi trường;

n) Thiết bị bảo quản mẫu môi trường;

o) Trạm kiểm định môi trường di động;

p) Thiết bị trắc địa;

q) Thiết bị quan trắc tự động khí thải, nước thải.

 

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15-10-2015. Những quy định trước đây trái với quy định tại Thông tư này đều bị bãi bỏ.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

1. Tổng cục Cảnh sát, Cục Cảnh sát giao thông có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

2. Các Tổng cục trưởng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Công an, Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương, tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo về Bộ Công an (qua Tổng cục Cảnh sát) để có hướng dẫn kịp thời.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: An ninh và trật tự, an toàn xã hội

16/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự cần thành lập, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định khu vực bảo vệ, khu vực cấm tập trung đông người, khu vực cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định về tổ chức và hoạt động của Tổ Nhân dân tự quản trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
02/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2026Quyết định
'34/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định tiêu chí thành lập Tổ và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng và mức hỗ trợ, bồi dưỡng khác đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
30/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định về thành lập và mức chi cho lực lượng tham gia Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Công an

13/2026/TT-BCABộ Công an

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2022/TT-BCA ngày 27 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị Tòa án nhân dân xem xét giảm thời hạn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định, miễn chấp hành phần thời gian còn lại cho học sinh trường giáo dưỡng, trại viên cơ sở giáo dục bắt buộc

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BCABộ Công an

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công an

Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Thông tư
29/2025/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTCBộ Công an

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC ngày 29 tháng 6 năm 2018 quy định về phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư liên tịch
137/2025/TT-BCABộ Công an

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2022/TT-BCA ngày 04 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong Công an nhân dân

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
131/2025/TT-BCABộ Công an

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 62/2023/TT-BCA ngày 14 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn sức khỏe đặc thù và khám sức khỏe đối với lực lượng Công an nhân dân

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Thông tư
124/2025/TT-BCABộ Công an

Quy định quản lý hội thảo, tọa đàm khoa học thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công an

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.