Thông tư

Hướng dẫn chính sách hỗ trợ dầu hoả thắp sáng cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ thuộc diện chính sách và hộ nghèo ở những nơi chưa có điện lưới

Số hiệu: 37/2008/TT-BTC

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
19/5/2008
Ngày hiệu lực
15/6/2008
Người ký
Nguyễn Công Nghiệp
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách
Còn hiệu lựcThông tư

THÔNG TƯ

Hướng dẫn chính sách hỗ trợ dầu hoả thắp sáng cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ thuộc diện chính sách và hộ nghèo ở những nơi chưa có điện lưới

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002 và các văn bản hướng dẫn;

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Thực hiện khoản 1 Điều 1 Quyết định số 289/QĐ-TTg ngày 18 tháng 3 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành một số chính sách hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ thuộc diện chính sách, hộ nghèo, hộ cận nghèo và ngư dân;

Bộ Tài chính hướng dẫn chính sách hỗ trợ dầu hoả thắp sáng cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ thuộc diện chính sách và hộ nghèo ở những nơi chưa có điện lưới như sau:

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Đối tượng được hỗ trợ: Là những hộ gia đình quy định dưới dây đang sinh sống ở những nơi chưa có điện lưới:

- Hộ đồng bào dân tộc thiểu số (kể cả hộ có vợ hoặc chồng là người dân tộc thiểu số);

- Hộ nghèo được Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định theo chuẩn nghèo quy định tại Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006 - 2010;

- Hộ thuộc diện chính sách là hộ gia đình người có công với cách mạng theo Pháp lệnh người có công số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29/6/2005 và Pháp lệnh số 35/2007/PL-UBTVQH11 ngày 21/6/2007 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công.

2. Mức hỗ trợ: Ngân sách nhà nước hỗ trợ bằng tiền tương đương 5 lít dầu hoả/hộ/năm tính theo giá bán lẻ tại thời điểm hỗ trợ.

Hộ đồng bào dân tộc thiểu số đang được ngân sách nhà nước hỗ trợ bằng tiền tương đương 5 lít dầu hoả/năm theo quy định tại Quyết định số 168/2001/QĐ-TTg ngày 30/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ với giá bán dầu hoả là 10.200 đồng/lít (giá bán lẻ vào thời điểm 01/01/2008), được hỗ trợ thêm phần chênh lệch giữa giá bán lẻ dầu hoả tại thời điểm thực hiện chính sách theo Quyết định số 289/QĐ-TTg ngày 18/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi chung là Quyết định số 289/QĐ-TTg) và giá bán dầu hoả đã được hỗ trợ.

3. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp xã) có trách nhiệm công khai chính sách, mức hỗ trợ và danh sách các hộ được hỗ trợ theo quy định tại Thông tư số 54/2006/TT-BTC ngày 19/6/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế công khai hỗ trợ trực tiếp của ngân sách nhà nước đối với cá nhân, dân cư.

Hàng năm, Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm rà soát lại danh sách các hộ được hưởng chính sách để bổ sung vào danh sách được hưởng chính sách; đồng thời đưa ra khỏi danh sách được hưởng chính sách đối với các hộ đã có điện lưới.

4. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách: Ngân sách trung ương hỗ trợ kinh phí cho các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có nhận số bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương. Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có tỷ lệ điều tiết các khoản thu phân chia về ngân sách trung ương, tự cân đối, bố trí kinh phí từ ngân sách địa phương để thực hiện.

5. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách (bao gồm cả nguồn kinh phí ngân sách trung ương hỗ trợ và nguồn kinh phí ngân sách địa phương bố trí) cuối năm không sử dụng hết, được chuyển sang năm sau để sử dụng tiếp cho mục tiêu này, không được sử dụng vào mục tiêu khác.

II. LẬP DỰ TOÁN KINH PHÍ

1. Cùng với thời gian lập dự toán ngân sách hàng năm; Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lập danh sách các hộ được hưởng chính sách, dự toán kinh phí thực hiện chính sách trên địa bàn gửi phòng Tài chính - Kế hoạch huyện để tổng hợp vào dự toán ngân sách huyện.

2. Căn cứ danh sách đối tượng, dự toán kinh phí của các xã gửi, phòng Tài chính - Kế hoạch huyện phối hợp với các đơn vị liên quan (Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, phòng Lao động - Thương binh - Xã hội) thẩm định đối tượng được hưởng chính sách của từng xã và xây dựng dự toán kinh phí thực hiện chính sách của toàn huyện, tổng hợp vào dự toán chi ngân sách huyện hàng năm báo cáo Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp huyện) gửi Sở Tài chính để tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương.

3. Sở Tài chính phối hợp với các sở, ban ngành liên quan lập dự toán kinh phí thực hiện chính sách của toàn tỉnh, tổng hợp vào dự toán chi ngân sách địa phương hàng năm báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh gửi Bộ Tài chính cùng với dự toán chi ngân sách địa phương hàng năm theo hướng dẫn của Luật Ngân sách nhà nước.

4. Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện chính sách của các địa phương, báo cáo Chính phủ trình Quốc hội xem xét cùng với dự toán ngân sách nhà nước hàng năm.

5. Đối với năm 2008: Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lập dự toán kinh phí thực hiện trong năm 2008, gửi Bộ Tài chính, Uỷ ban Dân tộc, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ quyết định mức hỗ trợ cho các địa phương theo quy định tại mục 4 phần I Thông tư này.

III. QUẢN LÝ, CẤP PHÁT, THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN

1. Căn cứ dự toán hỗ trợ kinh phí được Thủ tướng Chính phủ giao và phần kinh phí ngân sách địa phương phải đảm bảo (nếu có), Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan (Sở Lao động - Thương binh - Xã hội, Ban Dân tộc, ...) lập phương án phân bổ kinh phí thực hiện chính sách cho từng huyện báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định. Căn cứ dự toán chi hỗ trợ dầu hoả được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao dự toán chi hỗ trợ dầu hoả cho từng huyện cùng với dự toán ngân sách hàng năm.

2. Căn cứ dự toán chi hỗ trợ dầu hoả được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao, phòng Tài chính - Kế hoạch huyện phối hợp với các cơ quan liên quan (Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, phòng Lao động - Thương binh - Xã hội) lập phương án phân bổ kinh phí cho từng xã, báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp huyện trình Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định. Căn cứ dự toán chi được Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định, Uỷ ban nhân dân cấp huyện giao dự toán chi cho từng xã để triển khai thực hiện.

3. Căn cứ dự toán chi hỗ trợ dầu hoả được Uỷ ban nhân dân cấp huyện giao; số hộ thuộc diện được hưởng chính sách trên địa bàn, Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện rút dự toán tại Kho bạc nhà nước nơi giao dịch để chi trả trực tiếp cho các hộ được hưởng chính sách. Hồ sơ Uỷ ban nhân dân cấp xã gửi Kho bạc nhà nước gồm: dự toán được duyệt, Lệnh chi tiền (tạm ứng). Khi chi trả kinh phí, Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lập phiếu chi và danh sách các hộ được hưởng chính sách (có ký nhận của từng hộ) để làm chứng từ thanh toán với Kho bạc nhà nước. Thời gian Uỷ ban nhân dân cấp xã chi trả cho các hộ được hưởng chính sách không quá 2 ngày làm việc kể từ ngày rút dự toán tại Kho bạc nhà nước.

4. Chế độ báo cáo, hạch toán, quyết toán:

Định kỳ hàng quý, năm Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp tình hình thực hiện hỗ trợ dầu hoả thắp sáng cho các hộ dân, báo cáo Bộ Tài chính (chi tiết số đối tượng được hưởng chính sách, số kinh phí đã cấp cho các đối tượng) để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Số kinh phí hỗ trợ dầu hoả thắp sáng cho các đối tượng theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định số 289/QĐ-TTg được hạch toán chương 4.160, loại 10, khoản 10, mục 123 tiểu mục 99 và tổng hợp vào quyết toán chi ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, sửa đổi cho phù hợp./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 19/05/2008
    Ban hành
  2. 15/06/2008
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 12/07/2008
    Sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 52/2008/TT-BTC

Văn bản liên quan

Được sửa đổi, bổ sung bởi1

Căn cứ ban hành3

Văn bản dẫn chiếu5

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách

06/2018/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2017/TT-BTC ngày 18 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định tạm úng ngân quỹ nhà nước cho ngân sảch nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2018Thông tư
129/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên

Còn hiệu lựcBan hành: 4/12/2017Thông tư
55/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định chi tiết về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2017Thông tư
47/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Hưóng dẫn hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động theo Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 15/5/2017Thông tư
327/2016/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2016Thông tư
70/2016/TTLT-BTC-TTCPBộ Tài chính

Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng

Còn hiệu lựcBan hành: 6/5/2016Thông tư liên tịch

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.