Thông tư

Thông tư hướng dẫn chế độ tài chính đối với Trung tâm quản lý bay dân dụng Việt Nam

Số hiệu: 36/1998/TT-BTC

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
21/3/1998
Ngày hiệu lực
1/1/1998
Người ký
Phạm Văn Trọng
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Quản lý tài chính doanh nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Thông tư 119/2007/TT-BTC (hiệu lực 05/11/2007).

THÔNG TƯ

Hướng dẫn chế độ tài chính đối với Trung tâm quản lý bay Dân dụng Việt Nam

 

Căn cứ vào Nghị định số 56/CP ngày 2-10-1996 của Chính phủ về doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích và Thông tư số 06 TC/TCDN ngày 24-2-1997 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích;

Căn cứ Quyết định số 15/1998 QĐ-TTg ngày 24 tháng 1 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ "Về việc chuyển Trung tâm quản lý bay dân dụng Việt Nam thành doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích";

Để phù hợp với đặc thù hoạt động trong lĩnh vực quản lý điều hành bay, Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể một số nội dung về chế độ quản lý tài chính đối với Trung tâm quản lý bay dân dụng Việt Nam như sau:

 

A. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Trung tâm quản lý bay dân dụng Việt Nam (TTQLBDDVN), là doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích, có nhiệm vụ cung ứng dịch vụ điều hành bay theo chính sách của nhà nước, do nhà nước giao kế hoạch, thu theo giá và phí do nhà nước quy định, hoạt động chủ yếu không vì mục tiêu lợi nhuận, thực hiện chế độ tài chính qui định tại Thông tư số 06 TC/TCDN ngày 24-2-1997 của Bộ Tài chính: "Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với các doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích" và các qui định cụ thể tại Thông tư này.

Ngoài nhiệm vụ hoạt động công ích, Trung tâm quản lý bay được tổ chức hoạt động kinh doanh thêm phù họp với khả năng của doanh nghiệp và nhu cầu của thị trường với các điều kiện:

Được Cục Hàng không dân dụng Việt Nam đồng ý bằng văn bản.

Không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ công ích do

nhà nước giao.

Bổ sung ngành nghề kinh doanh theo qui định hiện hành.

Hạch toán riêng phần kinh doanh thêm.

Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với phần hoạt động kinh doanh thêm theo quy định của pháp luật.

  

B. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

I. KẾT QUẢ TÀI CHÍNH VÀ XỬ LÝ KẾT QUẢ TÀI CHÍNH

1. Thu, chi tài chính

1.1. Doanh thu của TTQLBDDVN: Bao gồm doanh thu từ hoạt động công ích và doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh (nếu có) và các hoạt động khác.

a. Doanh thu hoạt động công ích bao gồm:

Thu hoạt động điều hành tàu bay qua vùng thông báo bay của Việt Nam.

Thu từ hoạt động điều hành bay đi, đến các Cảng hàng không sân bay Việt Nam.

Thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước (nếu có) và các khoản thu khác.

b. Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác áp dụng như qui định đối với các doanh nghiệp nhà nước hoạt động kinh doanh

1.2. Chi phí của TTQLBDDVN: Bao gồm các chi phí cho hoạt động công ích, chi phí hoạt động kinh doanh và hoạt động khác.

a. Nội dung chi phí hoạt động công ích bao gồm:

Chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương.

Chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn.

Chi phí khấu hao tài sản cố định.

Chi mua sắm công cụ lao động.

Chi phí bảo quản, sửa chữa thường xuyên tài sản cố định.

Chi sửa chữa lớn tài sản cố định.

Chi phí nguyên nhiên, vật liệu, động lực.

Chi phí đào tạo và ứng dụng khoa học kỹ thuật chuyên ngành.

Chi bay hiệu chuẩn thiết bị.

Chi thuê kênh thông tin vệ tinh.

Chi trả dịch vụ bổ sung điều hành bay quá cảnh tại các sân bay. - Chi quản lý đảm bảo hoạt động (bao gồm: Chi nghiệp vụ ngành, dụng cụ văn phòng, bảo hộ lao động, công tác phí, hội nghị, lễ tân khánh tiết, chi tiếp khách, lệ phí ngân hàng, bảo hiểm phương tiện, tài sản, chi ăn định lượng của kiểm soát viên không lưu và chi khác...)

Chi phí khác có liên quan.

b. Nội dung chi phí cho các hoạt động kinh doanh, thực hiện như đối với các doanh nghiệp nhà nước hoạt động sản xuất kinh doanh.

1.3. Quản lý thu - chi tài chính của TTQLBDDVN.

TTQLBDDVN được sử dụng doanh thu để bù đắp các khoản chi phí trong đó: doanh thu từ hoạt động công ích dùng để bù đắp chi phí của hoạt động công ích, doanh thu hoạt động kinh doanh và hoạt động khác dùng để bù đắp giá thành toàn bộ của sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ, các chi phí khác, thuế và các khoản nộp của nhà nước theo qui định của pháp luật (trừ thuế lợi tức). Hoạt động sản xuất kinh doanh của TTQLBDDVN phải được mở sổ sách kế toán, hạch toán và theo dõi riêng kết quả tài chính của hoạt động sản xuất kinh doanh, không được lấy kết quả tài chính của hoạt động công ích để bù lỗ (nếu có) đối với hoạt động sản xuất kinh doanh.

Chứng từ thu do Bộ Tài chính (Tổng cục thuế) ban hành, trường hợp sử dụng chứng từ thu đặc thù, TTQLBDDVN phải đăng ký với Tổng cục thuế để thực hiện.

2. Xử lý kết quả tài chính

Trung tâm quản lý bay dân dụng Việt Nam là doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích, kết quả tài chính đối với hoạt động công ích được hạch toán theo hình thức xác định chênh lệch thu chi.

2.1. Khoản chênh lệch thu chi đối với hoạt động công ích được xử lý như sau:

Trích các qũy

Trích qũy đầu tư phát triển bằng 25% số chênh lệch.

Trích qũy dự phòng tài chính bằng 5% số chênh lệch, nhưng số dư tối đa của quĩ dự phòng không được vượt quá 25% so với vốn điều lệ của doanh nghiệp.

Trích 2 qũy khen thưởng và phúc lợi tối đa không quá 3 tháng lương thực hiện năm trong trường hợp số nộp ngân sách nhà nước năm báo cáo cao hơn năm trước hoặc bằng 2 tháng lương thực hiện nếu số nộp ngân sách nhà nước năm báo cáo thấp hơn năm trước.

b. Số còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.

2.2. Phân phối lợi nhuận của kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, được thực hiện như đối với doanh nghiệp nhà nước hoạt động kinh doanh, nhưng tổng mức trích vào mỗi quĩ tối đa không được vượt quá mức khống chế đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.

 

II. KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH 

1. Hàng năm, Trung tâm quản lý bay dân dụng Việt Nam có trách nhiệm lập kế hoạch sản xuất, thu chi tài chính đối với hoạt động công ích theo qui định của nhà nước, báo cáo Cục Hàng không dân dụng Việt Nam và Bộ Tài chính.

2. Sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Tài chính về dự toán thu chi tài chính hàng năm của TTQLBDDVN, Cục Hàng không dân dụng Việt Nam tiến hành phê duyệt và giao kế hoạch hàng năm cho TTQLBDDVN đồng thời tổ chức chỉ đạo đơn vị thực hiện dự toán thu chi tài chính và đảm bảo kế hoạch thu nộp ngân sách nhà nước.

 

III. KIỂM TRA KẾ TOÁN, BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ CÔNG KHAI TÀI CHÍNH

1. Lập báo cáo tài chính

Hàng qúy, năm, TTQLBDDVN có trách niệm lập báo cáo tài chính theo qui định hiện hành, Tổng Giám đốc TTQLBDDVN phải chịu trách hiệm trước nhà nước và pháp luật về tính chính xác, trung thức của báo cáo tài chính.

Báo cáo tài chính hàng quý, năm phải gửi Cục Hàng không dân dụng Việt Nam, Bộ Tài chính, cơ quan Thuế và cơ quan Thống kê theo nội dung và mẫu biểu qui định tại Quyết định số 1141 TC/QĐ-CĐKT ngày 1-11-1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ kế toán doanh nghiệp nhà nước.

2. Kiểm tra báo cáo tài chính

Hàng quý và năm, TTQLBDDVN phải tự kiểm tra kế toán, báo cáo tài chính của đơn vị mình theo quy định tại Quyết định số 832 TC/QĐ -CĐKT ngày 28-10-1997 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, ban hành kèm theo quy chế kiểm toán nội bộ.

Cục Hàng không dân dụng Việt nam phối hợp cùng Bộ Tài chính (cơ quan quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp) tiến hành kiểm tra và tổ chức phê duyệt báo cáo tài chính năm của TTQLBDDVN.

Cơ quan tài chính có nhiệm vụ kiểm tra việc chấp hành các chế độ tài chính kế toán, kỷ luật thu nộp ngân sách nhà nước và tính chính xác, trung thực của báo cáo tài chính. Mọi vi phạm chế độ kế toán, chế độ trích lập và sử dụng các qũy của doanh nghiệp sẽ bị xử phạt hành chính, xử phạt kinh tế theo qui định của luật pháp.

3. Công khai báo cáo tài chính

Căn cứ vào báo cáo tài hính năm đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, TTQLBDDVN công bố công khai một số chỉ tiêu tài chính trước hội nghị công nhân viên chức của doanh nghiệp.

Nội dung các chỉ tiêu công bố công khai theo mẫu qui định tại Thông tư số 06 TC/TCDN ngày 24-2-1997 của Bộ Tài chính.

 

C. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Ngoài những qui định tại Thông tư này, TTQLBDDVN còn phải thực hiện theo các qui định khác của pháp luật đối với doanh nghiệp nhà nước.

Thông tư này được thực hiện từ năm 1998, mọi qui định trước đây về quản lý tài chính đối với TTQLBDDVN trái với Thông tư này đều không có hiệu lực thi hành.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, Trung tâm quản lý bay dân dụng Việt Nam có trách nhiệm báo cáo kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu và bổ sung cho phù hợp./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 01/01/1998
    Bắt đầu có hiệu lực
  2. 21/03/1998
    Ban hành
  3. 02/06/1998
    Sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 66/1998/TT-BTC
  4. 01/01/2000
    Sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 121/1999/TT-BTC
  5. 05/11/2007

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý tài chính doanh nghiệp

28/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 và Thông tư số 147/2016/TT-BTC ngày 13 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tàỉ chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định

Còn hiệu lựcBan hành: 12/4/2017Thông tư
57/2016/TT-BTCBộ Tài chính

Hưóng dẫn chế độ thu nộp, hạch toản các khoản đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và việc chuyển giao tài sản hình thành từ kinh phí của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam đến năm 2020

Còn hiệu lựcBan hành: 29/3/2016Thông tư
14/2016/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn cơ chế tài chính khi các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ tham gia thực hiện nhiệm vụ chính trị, đảm bảo an sinh xã hội, cân đối cung cầu cho nền kinh tế

Còn hiệu lựcBan hành: 20/1/2016Thông tư
129/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn trình tự, thủ tục xử lý tài chính khi thành lập mới, tổ chức lại, giải thể công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty con của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu

Còn hiệu lựcBan hành: 24/8/2015Thông tư
58/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn lập, phân bổ dự toán, thanh toán, quyết toán kinh phí thực hiện cung ứng dịch vụ công ích nạo vét, duy tu các tuyến luồng hàng hải do Bộ Giao thông vận tải quản lý

Còn hiệu lựcBan hành: 25/4/2015Thông tư
57/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn bàn giao, tiếp nhận, xử lý các khoản nợ và tài sản loại trừ khi sắp xếp, chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

Còn hiệu lựcBan hành: 24/4/2015Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.