|
THÔNG TƯ
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 34/TCBH NGÀY 4 THÁNG 8 NĂM 1988 Thi hành Nghị định số 30/HĐBT ngày 10-3-1988 của Hội đồng Bộ trưởng về chế độ bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới và Quyết định 66/TC-BH ngày30-3-1988 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy tắc và biểu phí bảo hiểm, sau khi trao đổi với các Bộ Giao thông vận tải, Ngoại giao, Quốc phòng, Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điểm sau:
I. ĐỐI TƯỢNG, VI PHẠM BẢO HIỂM 1. Các chủ xe cơ giới nói ở đây bao gồm: các đơn vị sản xuất kinh doanh, các đơn vị hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang, hiệp hội, đoàn thể, cá nhân trong nước và chủ xe cơ giới là người nước ngoài (cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự, thương mại, tổ chức quốc tế, các cơ quan đại diện khác, tổ chức dịch vụ, đoàn chuyên gia và các cá nhân) có giấy phép sử dụng xe trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Xe cơ giới nói ở đây là tất cả các loại xe chạy trên đường bộ bằng động cơ của chính chiếc xe đó. 3. Một số loại xe sau đây không bắt buộc phải bảo hiểm: - Xe đạp máy: loại xe mà nếu không dùng động cơ thì có thể đạp đi như xe đạp. Thí dụ: Babetta, Mobi-letta, Peugeot 102... - Xe, máy công tác chỉ hoạt động trong phạm vi nhà máy, xí nghiệp, nông trường, lâm trường... (những xe này khi lưu hành trên đường giao thông, hoặc khi chuyển đi mà phải tháo rời ra hoặc nhờ xe khác kéo. Thí dụ: máy cày, xe cần trục tại các bến bãi, máy ủi đất...).
II. PHÍ BẢO HIỂM A. ĐỐI VỚI CÁC CHỦ XE TRONG NƯỚC 1. Chủ xe là đơn vị sản xuất kinh doanh, hoạt động theo phương thức hạch toán kinh tế độc lập, phí bảo hiểm được hạch toán vào giá thành sản phẩm hoặc chi phí lưu thông. 2. Chủ xe là đơn vị hành chính sự nghiệp, hiệp hội, đoàn thể (Trung ương cũng như địa phương), lực lượng vũ trang (quân đội, công an) thì phí bảo hiểm được tính vào dự toán kinh phí chi thường xuyên của đơn vị. Khi nộp phí bảo hiểm, ghi vào chương, loại, khoản, hạng tương ứng của đơn vị và tiểu mục 74 của Mục lục ngân sách Nhà nược hiện hành. Riêng đối với chủ xe là các đơn vị quân đội đang làm nhiệm vụ khinh tế, có hạch toán riêng, phí bảo hiểm được nộp cho cơ quan bảo hiểm qua một đầu mối là Cục Tài vụ - Bộ Quốc phòng. 3. Việc bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới thuộc lực lượng vũ trang được tiến hành theo hình thức bảo hiểm toàn bộ nên cơ quan bảo hiểm không cấp giấy chứng nhận bảo hiểm cho riêng từng xe. 4. Các đơn vị chủ xe nói trên đều tính phí bảo hiểm tương ứng với tổng số đầu xe hoạt động của đơn vị theo kế hoạch sử dụng xe trong năm. Nếu trong năm có thay đổi (bổ sung, thanh lý) số đầu xe hoạt động thì điều chỉnh (thêm, bớt) phí bảo hiểm vào quý I năm sau. Phí bảo hiểm có thể nộp bằng séc hoặc tiền mật.
B. ĐỐI VỚI CHỦ XE LÀ ĐẠI DIỆN NGOẠI GIAO NƯỚC NGOÀI 1. Các chủ xe là người nước ngoài nói ở điểm 2 mục I nêu trên đều đóng phí bảo hiểm tại chi của Công ty bảo hiểm Việt Nam ở địa phương mà chủ xe liên hệ thuận lợi nhất. 2. Phí bảo hiểm được thu như sau: - Các nước xã hội chủ nghĩa: thu đồng Việt Nam B gốc ngoại tệ Rúp phi mậu dịch. - Các nước khác và các tổ chức quốc tế: thu ngoại tệ tự do chuyển đổi (séc ngoại tệ hoặc ngoại tệ tiền mặt). - Các nước Lào và Campuchia: thu đồng Việt Nam B gốc Kíp hoặc Riêl.
III. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI 1. Việc bồi thường thiệt hại cho công dân Việt Nam hay người nước ngoài được tiến hành theo phát luật hiện hành của nước Cộng hào xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Mức trách nhiệm bồi thường theo luật là số tiền định ra theo thiệt hại thực tế ghi trong biên bản hoà giải (trường hợp xác định theo sự thảo thuận giữa Công ty bảo hiểm Việt Nam, chủ xe và người bị thiệt hại) hoặc theo phán quyết của Toà án nhân dân, Toà án quân sự (trường hợp xét sử theo quyết định của Toà án). 2. Đối với người nước ngoài bị thiệt hại: trong trường hợp cần thiết, cơ quan bảo hiểm phối hợp với cơ quan ngoại giao và các cơ quan khác có liên quan để xem xét giải quyết bồi thường. Người nước ngoài bị thiệt hại có thể được nhận bồi thường bằng loại ngoại tệ thích hợp theo yêu cầu của nguươì đó (hoặc người thừa kế hợp pháp) hoặc bằng tiền Việt Nam. Loại tiền này do người bị thiệt hại và Công ty bảo hiểm Việt Nam thoả thuận. 3. Công ty bảo hiểm Việt Nam và các đơn vị trực thuộc bàn bạc thống nhất với cơ quan Ngân hàng Nhà nước để có tiền mặt (đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ) sử dụng vào việc bồi thường kịp thời cho người bị thiệt hại. 4. Một số loại xe nói ở điểm 3 mục I không mua bảo hiểm, nếu có di chuyển trên đường mà gây tai nạn thuộc trách nhiệm dân sự, thì trách nhiệm bồi thường cho nạn nhân hoan toàn thuộc về chủ phương tiện đã gây ra tai nạn đó, Công ty bảo hiểm Việt Nam không có trách nhiệm bồi thường.
IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 1-4-1988. Những quy định trước đây trái với thông tư này đều bị bãi bỏ. |
Thông tư
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 30-HĐBT ngày 10-3-1988 của Hội đồng Bộ trưởng về chế độ bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới
Số hiệu: 34/TCBH
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 4/8/1988
- Ngày hiệu lực
- 1/4/1988
- Người ký
- Ngô Thiết Thạch
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
Còn hiệu lựcThông tư
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.