Thông tư

Ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương

Số hiệu: 33/2026/TT-BCT

Cơ quan ban hành
Bộ Công thương
Ngày ban hành
30/6/2026
Ngày hiệu lực
1/7/2026
Người ký
Nguyễn Sinh Nhật Tân
Còn hiệu lựcThông tư

BỘ CÔNG THƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33 /2026/TT-BCT

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026

THÔNG TƯ

Ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương

Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 78/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 70/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP và Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

Căn cứ Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công;

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.

Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao kèm theo mã số HS, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với:

1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa quy định tại Điều 1 Thông tư này tại Việt Nam.

2. Tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa quy định tại Điều 1 Thông tư này tại Việt Nam.

3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Quản lý chất lượng

1. Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao được thực hiện theo quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.

2. Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa không thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao quy định tại Điều 1 Thông tư này được thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành và các văn bản pháp luật có liên quan.

3. Trường hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đã ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành có quy định khác về biện pháp quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư này.

4. Trường hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia sửa đổi, bổ sung, thay thế.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công có trách nhiệm:

a) Hướng dẫn các đơn vị chức năng trong Bộ và các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan triển khai thực hiện Thông tư này.

b) Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu quản lý nhà nước, chủ trì, hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị chức năng trong Bộ, căn cứ vào tình hình thực tế và yêu cầu quản lý bao gồm cả việc phát sinh sản phẩm, công nghệ mới, cảnh báo trong nước và quốc tế về rủi ro an toàn, hàng hóa để rà soát, đề xuất cập nhật, bổ sung Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao; tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét phê duyệt cập nhật, bổ sung sản phẩm, hàng hóa vào Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao.

2. Các đơn vị chức năng trong Bộ có trách nhiệm:

a) Tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này theo chức năng, nhiệm vụ được phân công quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

3

b) Rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia theo Kế hoạch sửa đổi, bổ sung, thay thế quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đã được Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt nhằm đáp ứng quy định về biện pháp quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu quản lý nhà nước, rà soát, đánh giá mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý; gửi đề xuất cập nhật, bổ sung Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao và kèm theo hồ sơ ban hành được quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP về Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét phê duyệt cập nhật, bổ sung vào Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao.

Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp

Tổ chức, cá nhân đã thực hiện đánh giá phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, công bố hợp quy trước ngày Thông tư này có hiệu lực, tiếp tục được sử dụng giấy chứng nhận hợp quy, dấu hợp quy đến hết thời hạn hiệu lực và không phải thực hiện đăng ký lại bản công bố hợp quy.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Thông tư số 41/2023/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương Ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Công Thương để xem xét, giải quyết./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản và tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Cục KSTTHC – Văn phòng Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; Công báo;
- Các Lãnh đạo Bộ, đơn vị thuộc Bộ Công Thương;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương;
- Lưu: VT, ĐCK (5b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Sinh Nhật Tân

Phụ lục

(Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2020/TT-BCT ngày 30 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA CÓ MỨC ĐỘ RỦI RO TRUNG BÌNH, MỨC ĐỘ RỦI RO CAO THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG

STT Tên sản phẩm, hàng hóa Mã số HS theo Thông tư số 31/2022/TT-BTC Mô tả sản phẩm, hàng hóa Quy chuẩn kỹ thuật Yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng
A DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA CÓ MỨC ĐỘ RỦI RO TRUNG BÌNH QCVN 09:2015/BCT - Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên một trong những kết quả:
+ Kết quả chứng nhận, hợp quy do tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; hoặc
+ Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả kiểm tra, thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận theo quy định; hoặc chỉ định theo quy định.
- Kết quả chứng nhận của tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được Bộ Công Thương, Ủy
1 Khăn giấy và giấy vệ sinh 4803.00.30
4803.00.90
Giấy để làm giấy vệ sinh hoặc lau mặt, khăn giấy, khăn ăn và các loại giấy tương tự, ở dạng sách hoặc cuộn với chiều rộng không quá 36 cm, hoặc đã được cắt dạng hình hoặc kích thước, khăn tay, 4818.10.00
4818.20.00
4818.90.00
2 Hóa chất và sản phẩm chứa hóa chất 2.1 Đèn huỳnh quang 8539.31.30 Bóng đèn huỳnh quang compact các chấn lưu lắp liền (tên huỳnh quang compact (CFL) dùng cho mục đích chiếu sáng thông thường ≤ 30W) QCVN 02A:2020/BCT Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng được thực hiện theo những kết quả sau:
+ Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định theo quy định của pháp luật; hoặc,
+ Kết quả tự đánh giá của tổ
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư phát triển và quản lý khu đô thị, khu dân cư tập trung có kinh doanh bất động sản để bán hoặc cho thuê; văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở của ủy ban nhân dân cấp tỉnh; quyết định của ủy ban nhân dân cấp huyện về việc giao đất cho hộ gia đình, cá nhân để xây dựng nhà ở; văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất hoặc cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê; các văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật nhà ở và pháp luật về đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, về đầu tư, về thương mại; Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã theo quy định của pháp luật về hợp tác xã; các hình thức khác theo quy định của pháp luật; văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập hoặc tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật; quyết định thành lập, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hoạt động, giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương (nếu có) của tổ chức kinh tế nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam; các giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật.
8539.31.90 Loại khác (Đèn huỳnh quang compact (CFL) dùng cho mục đích chiếu sáng thông thường ≥ 30 W; Đèn huỳnh quang huỳnh (LFLs) dùng cho mục đích chiếu sáng thông thường, đèn ống, tuýp (Triband phosphor ≥ 40 W; Halophosphate phosphor ≤ 40 W) + Kết quả chứng nhận của tổ chức, cá nhân được chỉ định, được Bộ Công Thương, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giao nhiệm vụ; + Kết quả đo kiểm của tổ chức, cá nhân có năng lực thực hiện được công nhận hoặc chỉ định theo quy định pháp luật; Phương thức 5 theo quy định tại khoản 2 và khoản 7 Điều 39 Nghị định 38/2023/NĐ-CP. Phương thức giám sát: Phương thức 1; QCVN 03:2020/BCT QCVN
8539.39.40 Bóng đèn huỳnh quang ca-tốt lạnh khác (Đèn huỳnh quang ca tốt nguội và đèn huỳnh quang cực bên ngoài (CFL & VEEFL) cho màn hình điện tử (Chiều dài ≤ 500 mm; Chiều dài > 500 mm và ≤ 1500 mm; Chiều dài > 1500 mm))
2815.11.00
2815.12.00
Natri hydroxít (tên tiếng Anh: Sodium Hydroxide) dạng xút ăn da (caustic soda), hoặc xút natri, tồn tại dưới dạng lỏng hoặc rắn QCVN
3824.99.99 Dạng lỏng, dung dịch màu 2.2 Natri hydroxít công nghiệp 2.3 Poly Aluminium
Chloride (PAC) 2.4 Amoniac công nghiệp Ammoniac dùng cho công nghiệp hàm lượng từ 10% đến 35% 2814.20.00 QCVN 06A:2020/BCT
2.5 Các loại sơn Sơn và vecni, kể cả men sơn, màu vẽ, bột màu, dạng bột, dạng mỡ, dạng dung dịch, dùng để sơn hoặc để trang trí; các loại màu khác; chế phẩm khác dùng để hoàn thiện bề mặt 3208.10.90
3208.20.90
3208.90.90
QCVN 07A:2020/BCT
QCVN 08:2020/BCT
Sơn và vecni, kể cả men sơn, dùng trong nhà, polyme tổng hợp hoặc polyme tự nhiên đã biến đổi về mặt hoá học tan trong môi trường không chứa nước 3209.10.40
3209.10.90
3209.10.00
Sơn và vecni khác, kể cả men sơn, thuốc màu nước đã pha chế dùng để hoàn thiện da 3210.00.20
3210.00.30
3210.00.99
QCVN 01:2017/BCT - Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng
2.6 Sản phẩm dệt may Vải dệt, loại dệt từ tơ tằm hoặc phế liệu tơ tằm 5007.10.20
5007.10.30
dựa trên một trong những kết quả sau:
+ Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định của pháp luật hoặc;
+ Kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hợp chuẩn hợp quy; hoặc kết quả thử nghiệm của tổ chức được chỉ định theo quy định.
+ Kết quả chứng nhận của tổ chức đánh giá sự phù hợp được Bộ Công Thương, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố đồng đánh giá sự phù hợp phục vụ quản lý nhà nước theo quy định tại Khoản 2, 7 Điều 9 Nghị định số 31/2006/NĐ-CP.
Phương thức đánh giá sự phù hợp thực hiện theo Phương thức 7 ban hành kèm theo thông tư số 10/2017/TT-BKHCN.
Vải dệt thoi từ sợi len lông cừu chải thô hoặc từ sợi lông động vật loại mịn, chưa tẩy trắng
5007.10.90
5007.20.20
5007.20.30
5007.90.20
5007.90.30
5007.90.90
Vải dệt thoi từ sợi len lông cừu chải thô hoặc từ sợi động vật loại mịn, chải kỹ
5111.11.00
5111.19.00
5111.20.00
5111.30.00
5111.90.00
Vải dệt thoi từ sợi len lông cừu chải kỹ hoặc từ sợi lông động vật loại mịn, chải kỹ
5112.11.10
5112.11.90
5112.19.10
5112.19.90
5112.20.00
5112.30.00
5112.90.00
Vải dệt thoi từ sợi lông động vật loại thô hoặc sợi
5113.00.00
lông đùi hoặc bờm ngựa
6
Vải dệt thoi bông, có hàm lượng bông từ 85% trở lên tính theo khối lượng, đã tẩy trắng, đã nhuộm, in hoa, hoặc xử lý hoàn tất khác, có định lượng không quá 200 g/m²
5208.21.00
5208.22.00
5208.23.00
5208.29.00
5208.31.10
5208.31.90
5208.32.00
5208.33.00
5208.39.00
5208.41.10
5208.41.90
5208.42.10
5208.42.90
5208.43.00
5208.49.00
5208.51.10
5208.51.90
5208.52.10
5208.52.90
5208.59.10
Vải dệt thoi từ bông, có hàm
lượng bông chiếm từ 85%
trở lên tính theo khối lượng,
định lượng trên 200 g/m²
Vải dệt thoi từ bông, có hàm
lượng bông chiếm dưới 85%
tính theo khối lượng, pha
chủ yếu hoặc pha duy nhất
5208.59.20
5208.59.90
5209.21.00
5209.22.00
5209.29.00
5209.31.00
5209.32.00
5209.39.00
5209.41.00
5209.42.00
5209.43.00
5209.49.10
5209.51.10
5209.51.90
5209.52.10
5209.52.90
5209.59.10
5209.59.90
5210.21.00
5210.29.00
5210.31.00
Với sợi nhân tạo, có định lượng không quá 200 g/m² Vải dệt thoi từ bông có hàm lượng bông chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với sợi nhân tạo, có định lượng trên 200 g/m²
52103.20.00
52103.30.00
52104.11.10
52104.19.00
52105.11.10
52105.19.90
52105.59.90
52111.20.00
52111.30.00
52111.32.00
52111.39.00
52114.11.00
52114.19.00
52114.42.00
52114.43.00
52111.49.00
52111.51.10
52111.59.90
52111.52.10
5211.52.90 5211.59.10 5211.59.90 Vải dệt thoi khác từ bông 5212.12.00 5212.13.00 5212.14.00 5212.15.10 5212.15.90 5212.21.00 5212.22.00 5212.23.00 5212.24.00 5212.25.10 5212.25.90 Vải dệt thoi từ sợi lanh 5309.11.00 5309.19.00 5309.21.00 5309.29.00 Vải dệt thoi từ sợi đay hoặc từ các loại xơ libe dệt khác thuộc nhóm 53.03 5310.90.00
5311.00.10
5311.00.20
5311.00.90
Vải dệt thoi từ các loại sợi dệt có cơ cấu khác, vải dệt thoi từ sợi giấy 5407.42.00
5407.43.00
5407.44.00
5407.51.00
5407.52.00
5407.53.00
5407.54.00
5407.61.10
5407.61.90
5407.69.10
5407.69.90
5407.71.00
5407.72.00
5407.73.00
5407.74.00
5407.81.00
5407.82.00
5407.83.00
Vải dệt thoi, bằng sợi filament tổng hợp, kể cả vải dệt thoi thu được từ các nguyên liệu thuộc nhóm 54.04
5407.84.00
5407.91.00
5407.92.00
5407.93.00
5407.94.00
5408.21.00
5408.22.00
5408.23.00
5408.24.00
5408.31.00
5408.32.00
5408.33.00
5408.34.00
Vải dệt thoi, bằng sợi filament nhân tạo, kể cả vải dệt thoi đã hoặc chưa được tẩm, tráng, phủ hoặc cán: các loại vải khác, loại vải khác, thuộc nhóm 54.05 5512.11.00
5512.19.00
5512.21.00
5512.29.00
5512.91.00
5512.99.00
Các loại vải dệt thoi từ xơ staple tổng hợp, có hàm lượng loại xơ này chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng 5513.11.00 Vải dệt thoi bằng xơ staple tổng hợp, có hàm lượng loại
5513.12.00
5513.13.00
5513.19.00
5513.21.00
5513.23.00
5513.29.00
5513.31.00
5513.39.00
5513.41.00
5513.49.00
Vải dệt thoi bằng xơ staple tổng hợp có hàm lượng loại xơ này chiếm dưới 85% tính theo khối lượng, pha chủ yếu hoặc duy nhất với bông, định lượng không quá 170 g/m² 5514.11.00
5514.12.00
5514.19.00
5514.21.00
5514.22.00
5514.23.00
5514.29.00
5514.30.00
5514.41.00
5514.42.00
5514.43.00
Vải dệt thoi bằng xơ staple tổng hợp có hàm lượng loại xơ này chiếm dưới 85% tính theo khối lượng, pha chủ yếu hoặc duy nhất với bông, định lượng trên 170 g/m²
13
5514.49.00 5515.11.00 5515.12.00 5515.13.00 5515.19.00 5515.21.00 5515.22.00 5515.29.00 5515.91.00 5515.99.90 5516.11.00 5516.12.00 5516.13.00 5516.14.00 5516.21.00 5516.22.00 5516.23.00 5516.24.00 5516.31.00 5516.32.00
Các loại vải dệt thoi khác từ xơ staple tổng hợp Vải dệt thoi từ xơ staple tái tạo
5516.33.00 5516.34.00 5516.41.00 5516.42.00 5516.43.00 5516.44.00 5516.91.00 5516.92.00 5516.93.00 5516.94.00 5601.21.00 5601.22.10 5601.22.90 5601.29.00 5601.30.10 5601.30.20 5601.30.90 5602.10.00 5602.21.00 5602.29.00 5602.90.00 Mền xơ bằng vật liệu dệt và các sản phẩm của nó; các loại xơ dệt chiều dài không quá 5 mm (xơ vụn), bụi xơ và kẹt xơ (neps) Phớt, nỉ đã hoặc chưa ngấm tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp
15 5603.11.00
5603.12.00
5603.13.00
5603.14.00
5603.91.00
5603.93.00
5603.94.00
Các sản phẩm không dệt, đã
hoặc chưa ngâm tẩm, tráng
phủ hoặc ép lớp
5701.10.10
5701.10.90
5701.90.11
5701.90.19
5701.90.20
5701.90.91
5701.90.99
Thảm và các loại hàng dệt
trải sàn khác, thắt nút, đã
hoặc chưa hoàn thiện
5702.10.00
5702.20.00
5702.31.00
5702.32.00
5702.39.10
Thảm và các loại hàng dệt
trải sàn khác, dệt thoi,
không tạo bởi hoặc phủ xo
vụn, đã chưa hoàn
thiện, kể cả thảm "Kelem",
"Schumacks", "Karamanie"
và các loại thảm dệt thổ thủ
5702.39.20
5702.39.90
5702.41.10
5702.41.90
5702.42.10
5702.42.90
5702.49.11
5702.49.19
5702.49.20
5702.49.91
5702.49.99
5702.50.10
5702.50.20
5702.50.90
5702.91.10
5702.91.90
5702.92.10
5702.92.90
5702.99.11
5702.99.19
5702.99.20

16

cộng tương tự

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Công thương

03/2026/TT-BCTBộ Công thương

Quy định về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng muối, trứng gia cầm năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
65/2025/TT-BCTBộ Công thương

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 205/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 111/2015/NĐ-CP về phát triển công nghiệp hỗ trợ

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
61/2025/TT-BCTBộ Công thương

Quy định về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu để thực hiện Hiệp định Thương mại giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào giai đoạn 2025 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 2/12/2025Thông tư
60/2025/TT-BCTBộ Công thương

Thông tư quy định về thực hiện giá bán điện

Còn hiệu lựcBan hành: 2/12/2025Thông tư
52/2025/TT-BCTBộ Công thương

quy định danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng thuộc phạm vi quản lý và lộ trình thực hiện của Bộ Công Thương.

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Thông tư
48/2025/TT-BCTBộ Công thương

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2009/TT-BCT ngày 28 tháng 9 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương xác nhận hạn ngạch thuế quan đối với mật ong tự nhiên nhập khẩu vào Nhật Bản theo Hiệp định giữa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Nhật Bản về Đối tác kinh tế

Còn hiệu lựcBan hành: 3/9/2025Thông tư

Nguồn: vanban.chinhphu.vn Xem bản gốc

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.