BỘ CÔNG THƯƠNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 33 /2026/TT-BCT
Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026
THÔNG TƯ
Ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 78/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 70/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP và Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao kèm theo mã số HS, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa quy định tại Điều 1 Thông tư này tại Việt Nam.
2. Tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa quy định tại Điều 1 Thông tư này tại Việt Nam.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Quản lý chất lượng
1. Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao được thực hiện theo quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
2. Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa không thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao quy định tại Điều 1 Thông tư này được thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành và các văn bản pháp luật có liên quan.
3. Trường hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đã ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành có quy định khác về biện pháp quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
4. Trường hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn các đơn vị chức năng trong Bộ và các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan triển khai thực hiện Thông tư này.
b) Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu quản lý nhà nước, chủ trì, hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị chức năng trong Bộ, căn cứ vào tình hình thực tế và yêu cầu quản lý bao gồm cả việc phát sinh sản phẩm, công nghệ mới, cảnh báo trong nước và quốc tế về rủi ro an toàn, hàng hóa để rà soát, đề xuất cập nhật, bổ sung Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao; tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét phê duyệt cập nhật, bổ sung sản phẩm, hàng hóa vào Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao.
2. Các đơn vị chức năng trong Bộ có trách nhiệm:
a) Tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này theo chức năng, nhiệm vụ được phân công quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
3
b) Rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia theo Kế hoạch sửa đổi, bổ sung, thay thế quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đã được Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt nhằm đáp ứng quy định về biện pháp quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu quản lý nhà nước, rà soát, đánh giá mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý; gửi đề xuất cập nhật, bổ sung Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao và kèm theo hồ sơ ban hành được quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP về Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét phê duyệt cập nhật, bổ sung vào Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao.
Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp
Tổ chức, cá nhân đã thực hiện đánh giá phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, công bố hợp quy trước ngày Thông tư này có hiệu lực, tiếp tục được sử dụng giấy chứng nhận hợp quy, dấu hợp quy đến hết thời hạn hiệu lực và không phải thực hiện đăng ký lại bản công bố hợp quy.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Thông tư số 41/2023/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương Ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Công Thương để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản và tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Cục KSTTHC – Văn phòng Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; Công báo;
- Các Lãnh đạo Bộ, đơn vị thuộc Bộ Công Thương;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương;
- Lưu: VT, ĐCK (5b).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Sinh Nhật Tân
Phụ lục
(Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2020/TT-BCT ngày 30 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA CÓ MỨC ĐỘ RỦI RO TRUNG BÌNH, MỨC ĐỘ RỦI RO CAO THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
| STT | Tên sản phẩm, hàng hóa | Mã số HS theo Thông tư số 31/2022/TT-BTC | Mô tả sản phẩm, hàng hóa | Quy chuẩn kỹ thuật | Yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng |
| A | DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA CÓ MỨC ĐỘ RỦI RO TRUNG BÌNH | QCVN 09:2015/BCT |
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên một trong những kết quả: + Kết quả chứng nhận, hợp quy do tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; hoặc + Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả kiểm tra, thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận theo quy định; hoặc chỉ định theo quy định. - Kết quả chứng nhận của tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được Bộ Công Thương, Ủy |
||
| 1 | Khăn giấy và giấy vệ sinh |
4803.00.30 4803.00.90 |
Giấy để làm giấy vệ sinh hoặc lau mặt, khăn giấy, khăn ăn và các loại giấy tương tự, ở dạng sách hoặc cuộn với chiều rộng không quá 36 cm, hoặc đã được cắt dạng hình hoặc kích thước, khăn tay, |
4818.10.00 4818.20.00 4818.90.00 |
| 2 | Hóa chất và sản phẩm chứa hóa chất | 2.1 | Đèn huỳnh quang | 8539.31.30 | Bóng đèn huỳnh quang compact các chấn lưu lắp liền (tên huỳnh quang compact (CFL) dùng cho mục đích chiếu sáng thông thường ≤ 30W) | QCVN 02A:2020/BCT |
Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng được thực hiện theo những kết quả sau: + Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định theo quy định của pháp luật; hoặc, + Kết quả tự đánh giá của tổ |
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư phát triển và quản lý khu đô thị, khu dân cư tập trung có kinh doanh bất động sản để bán hoặc cho thuê; văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở của ủy ban nhân dân cấp tỉnh; quyết định của ủy ban nhân dân cấp huyện về việc giao đất cho hộ gia đình, cá nhân để xây dựng nhà ở; văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất hoặc cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê; các văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật nhà ở và pháp luật về đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, về đầu tư, về thương mại; Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã theo quy định của pháp luật về hợp tác xã; các hình thức khác theo quy định của pháp luật; văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập hoặc tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật; quyết định thành lập, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hoạt động, giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương (nếu có) của tổ chức kinh tế nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam; các giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật. |
| 8539.31.90 | Loại khác (Đèn huỳnh quang compact (CFL) dùng cho mục đích chiếu sáng thông thường ≥ 30 W; Đèn huỳnh quang huỳnh (LFLs) dùng cho mục đích chiếu sáng thông thường, đèn ống, tuýp (Triband phosphor ≥ 40 W; Halophosphate phosphor ≤ 40 W) | + Kết quả chứng nhận của tổ chức, cá nhân được chỉ định, được Bộ Công Thương, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giao nhiệm vụ; + Kết quả đo kiểm của tổ chức, cá nhân có năng lực thực hiện được công nhận hoặc chỉ định theo quy định pháp luật; | Phương thức 5 theo quy định tại khoản 2 và khoản 7 Điều 39 Nghị định 38/2023/NĐ-CP. Phương thức giám sát: Phương thức 1; | QCVN 03:2020/BCT | QCVN |
| 8539.39.40 | Bóng đèn huỳnh quang ca-tốt lạnh khác (Đèn huỳnh quang ca tốt nguội và đèn huỳnh quang cực bên ngoài (CFL & VEEFL) cho màn hình điện tử (Chiều dài ≤ 500 mm; Chiều dài > 500 mm và ≤ 1500 mm; Chiều dài > 1500 mm)) | ||||
| 2815.11.00 2815.12.00 |
Natri hydroxít (tên tiếng Anh: Sodium Hydroxide) dạng xút ăn da (caustic soda), hoặc xút natri, tồn tại dưới dạng lỏng hoặc rắn | QCVN | |||
| 3824.99.99 | Dạng lỏng, dung dịch màu | 2.2 | Natri hydroxít công nghiệp | 2.3 | Poly Aluminium |
| Chloride (PAC) | 2.4 | Amoniac công nghiệp | Ammoniac dùng cho công nghiệp hàm lượng từ 10% đến 35% | 2814.20.00 | QCVN 06A:2020/BCT | ||
| 2.5 | Các loại sơn | Sơn và vecni, kể cả men sơn, màu vẽ, bột màu, dạng bột, dạng mỡ, dạng dung dịch, dùng để sơn hoặc để trang trí; các loại màu khác; chế phẩm khác dùng để hoàn thiện bề mặt | 3208.10.90 3208.20.90 3208.90.90 |
QCVN 07A:2020/BCT QCVN 08:2020/BCT |
|||
| Sơn và vecni, kể cả men sơn, dùng trong nhà, polyme tổng hợp hoặc polyme tự nhiên đã biến đổi về mặt hoá học tan trong môi trường không chứa nước | 3209.10.40 3209.10.90 3209.10.00 |
||||||
| Sơn và vecni khác, kể cả men sơn, thuốc màu nước đã pha chế dùng để hoàn thiện da | 3210.00.20 3210.00.30 3210.00.99 |
QCVN 01:2017/BCT | - Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng | ||||
| 2.6 | Sản phẩm dệt may | Vải dệt, loại dệt từ tơ tằm hoặc phế liệu tơ tằm | 5007.10.20 5007.10.30 |
|
dựa trên một trong những kết quả sau: + Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định của pháp luật hoặc; + Kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hợp chuẩn hợp quy; hoặc kết quả thử nghiệm của tổ chức được chỉ định theo quy định. + Kết quả chứng nhận của tổ chức đánh giá sự phù hợp được Bộ Công Thương, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố đồng đánh giá sự phù hợp phục vụ quản lý nhà nước theo quy định tại Khoản 2, 7 Điều 9 Nghị định số 31/2006/NĐ-CP. Phương thức đánh giá sự phù hợp thực hiện theo Phương thức 7 ban hành kèm theo thông tư số 10/2017/TT-BKHCN. |
Vải dệt thoi từ sợi len lông cừu chải thô hoặc từ sợi lông động vật loại mịn, chưa tẩy trắng 5007.10.90 5007.20.20 5007.20.30 5007.90.20 5007.90.30 5007.90.90 |
Vải dệt thoi từ sợi len lông cừu chải thô hoặc từ sợi động vật loại mịn, chải kỹ 5111.11.00 5111.19.00 5111.20.00 5111.30.00 5111.90.00 |
Vải dệt thoi từ sợi len lông cừu chải kỹ hoặc từ sợi lông động vật loại mịn, chải kỹ 5112.11.10 5112.11.90 5112.19.10 5112.19.90 5112.20.00 5112.30.00 5112.90.00 |
Vải dệt thoi từ sợi lông động vật loại thô hoặc sợi 5113.00.00 |
| lông đùi hoặc bờm ngựa 6 Vải dệt thoi bông, có hàm lượng bông từ 85% trở lên tính theo khối lượng, đã tẩy trắng, đã nhuộm, in hoa, hoặc xử lý hoàn tất khác, có định lượng không quá 200 g/m² |
5208.21.00 5208.22.00 5208.23.00 5208.29.00 5208.31.10 5208.31.90 5208.32.00 5208.33.00 5208.39.00 5208.41.10 5208.41.90 5208.42.10 5208.42.90 5208.43.00 5208.49.00 5208.51.10 5208.51.90 5208.52.10 5208.52.90 5208.59.10 |
| Vải dệt thoi từ bông, có hàm lượng bông chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng, định lượng trên 200 g/m² |
Vải dệt thoi từ bông, có hàm lượng bông chiếm dưới 85% tính theo khối lượng, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất |
||
| 5208.59.20 5208.59.90 |
5209.21.00 5209.22.00 5209.29.00 5209.31.00 5209.32.00 5209.39.00 5209.41.00 5209.42.00 5209.43.00 5209.49.10 5209.51.10 5209.51.90 5209.52.10 5209.52.90 5209.59.10 5209.59.90 |
5210.21.00 5210.29.00 5210.31.00 |
| Với sợi nhân tạo, có định lượng không quá 200 g/m² | Vải dệt thoi từ bông có hàm lượng bông chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với sợi nhân tạo, có định lượng trên 200 g/m² | ||
| 52103.20.00 52103.30.00 52104.11.10 52104.19.00 52105.11.10 52105.19.90 52105.59.90 |
52111.20.00 52111.30.00 52111.32.00 52111.39.00 52114.11.00 52114.19.00 52114.42.00 52114.43.00 52111.49.00 52111.51.10 52111.59.90 52111.52.10 |
|
||||||||||||||||||||||
| 5311.00.10 5311.00.20 5311.00.90 |
Vải dệt thoi từ các loại sợi dệt có cơ cấu khác, vải dệt thoi từ sợi giấy | 5407.42.00 5407.43.00 5407.44.00 5407.51.00 5407.52.00 5407.53.00 5407.54.00 5407.61.10 5407.61.90 5407.69.10 5407.69.90 5407.71.00 5407.72.00 5407.73.00 5407.74.00 5407.81.00 5407.82.00 5407.83.00 |
Vải dệt thoi, bằng sợi filament tổng hợp, kể cả vải dệt thoi thu được từ các nguyên liệu thuộc nhóm 54.04 |
| 5407.84.00 5407.91.00 5407.92.00 5407.93.00 5407.94.00 |
5408.21.00 5408.22.00 5408.23.00 5408.24.00 5408.31.00 5408.32.00 5408.33.00 5408.34.00 |
Vải dệt thoi, bằng sợi filament nhân tạo, kể cả vải dệt thoi đã hoặc chưa được tẩm, tráng, phủ hoặc cán: các loại vải khác, loại vải khác, thuộc nhóm 54.05 | 5512.11.00 5512.19.00 5512.21.00 5512.29.00 5512.91.00 5512.99.00 |
Các loại vải dệt thoi từ xơ staple tổng hợp, có hàm lượng loại xơ này chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng | 5513.11.00 | Vải dệt thoi bằng xơ staple tổng hợp, có hàm lượng loại |
| 5513.12.00 5513.13.00 5513.19.00 5513.21.00 5513.23.00 5513.29.00 5513.31.00 5513.39.00 5513.41.00 5513.49.00 |
Vải dệt thoi bằng xơ staple tổng hợp có hàm lượng loại xơ này chiếm dưới 85% tính theo khối lượng, pha chủ yếu hoặc duy nhất với bông, định lượng không quá 170 g/m² | 5514.11.00 5514.12.00 5514.19.00 5514.21.00 5514.22.00 5514.23.00 5514.29.00 5514.30.00 5514.41.00 5514.42.00 5514.43.00 |
Vải dệt thoi bằng xơ staple tổng hợp có hàm lượng loại xơ này chiếm dưới 85% tính theo khối lượng, pha chủ yếu hoặc duy nhất với bông, định lượng trên 170 g/m² |
| 13 |
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 5516.33.00 | 5516.34.00 | 5516.41.00 | 5516.42.00 | 5516.43.00 | 5516.44.00 | 5516.91.00 | 5516.92.00 | 5516.93.00 | 5516.94.00 | 5601.21.00 | 5601.22.10 | 5601.22.90 | 5601.29.00 | 5601.30.10 | 5601.30.20 | 5601.30.90 | 5602.10.00 | 5602.21.00 | 5602.29.00 | 5602.90.00 | Mền xơ bằng vật liệu dệt và các sản phẩm của nó; các loại xơ dệt chiều dài không quá 5 mm (xơ vụn), bụi xơ và kẹt xơ (neps) | Phớt, nỉ đã hoặc chưa ngấm tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp |
| 15 | 5603.11.00 5603.12.00 5603.13.00 5603.14.00 5603.91.00 5603.93.00 5603.94.00 |
Các sản phẩm không dệt, đã hoặc chưa ngâm tẩm, tráng phủ hoặc ép lớp |
5701.10.10 5701.10.90 5701.90.11 5701.90.19 5701.90.20 5701.90.91 5701.90.99 |
Thảm và các loại hàng dệt trải sàn khác, thắt nút, đã hoặc chưa hoàn thiện |
5702.10.00 5702.20.00 5702.31.00 5702.32.00 5702.39.10 |
Thảm và các loại hàng dệt trải sàn khác, dệt thoi, không tạo bởi hoặc phủ xo vụn, đã chưa hoàn thiện, kể cả thảm "Kelem", "Schumacks", "Karamanie" và các loại thảm dệt thổ thủ |
| 5702.39.20 5702.39.90 5702.41.10 5702.41.90 5702.42.10 5702.42.90 5702.49.11 5702.49.19 5702.49.20 5702.49.91 5702.49.99 5702.50.10 5702.50.20 5702.50.90 5702.91.10 5702.91.90 5702.92.10 5702.92.90 5702.99.11 5702.99.19 5702.99.20 |
16
cộng tương tự