Thông tư

Hướng dẫn thi hành chế độ tiền lương để lại cho gia đinh đối với cán bộ công nhân viên Nhà nước, lực lượng vũ trang đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài

Số hiệu: 32/LĐTBXH-TT

Cơ quan ban hành
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Ngày ban hành
9/12/1993
Ngày hiệu lực
1/4/1993
Người ký
Trần Đình Hoan
Chức danh người ký
Đang cập nhật
Còn hiệu lựcThông tư

THÔNG TƯ

CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

Hướng dẫn thi hành chế độ

tiền lương để lại cho gia đình đối với cán bộ công nhân

viên Nhà nước, lực lượng vũ trang đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài

Thi hành Điều 6, Quyết định 574/TTg, ngày 25 tháng 11 năm 1993 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung một số chế độ đối với công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp, lực lượng vũ trang và các đối tượng hưởng chính sách xã hội, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương để lại cho gia đình đối với cán bộ, công nhân viên Nhà nước và những người hưởng lương trong lực lượng vũ trang đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài như sau:

 

I. ĐỐI TƯỢNG

1. Đối tượng được áp dụng chế độ tiền lương để lại cho gia đình

Cán bộ, công nhân viên Nhà nước (kể cả Đảng, đoàn thể), và những người hưởng lương trong lực lượng vũ trang, làm việc tại các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài (ngoại giao, thường vụ, tuỳ viên quân sự, báo chí, phát thanh truyền hình, thông tấn xã, quản lý lao động...)

Công nhân, viên chức làm việc ở các tổ chức Quốc tế được hưởng chế độ sinh hoạt phí bằng ngoại tệ do Nhà nước đài thọ.

Cán bộ, công nhân viên Nhà nước (kể cả Đảng, đoàn thể), lực lượng vũ trang được cử đi học, thực tập và nghiên cứu sinh ở nước ngoài).

2. Đối tượng không được áp dụng chế độ tiền lương để lại cho gia đình

Cán bộ, công nhân viên và những người lao động làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo Nghị định số 370/HĐBT ngày 9 tháng 11 năm 1991.

Cán bộ, công nhân, viên chức và những người hưởng lương trong lực lượng vũ trang đi làm chuyên gia, cộng tác viên, hoặc làm việc ở nước ngoài, hưởng lương do nước ngoài hoặc các tổ chức Quốc tế đài thọ.

Cán bộ, công nhân viên đi học, thực tập và nghiên cứu sinh quá thời hạn quy định không được cơ quan có thẩm quyền cho phép, hoặc đi theo nguyện vọng cá nhân và tự túc mọi chi phí.

Cán bộ, công nhân viên được Nhà nước cho phép đi thăm người thân đi giải quyết việc riêng ở nước ngoài.

 

II. TIỀN LƯƠNG ĐỂ LẠI CHO GIA ĐÌNH

Các đối tượng ở điểm 1, mục 1 nói trên được để lại cho gia đình 40% tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc của thang lương, bảng lương quy định tại Nghị định số 25/CP, 26/CP và hệ số chệnh lệch bảo lưu (nếu có) theo Thông tư số 25/LB-TT ngày 13-9-1993 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ - Tài chính (không được tính các khoản phụ cấp lương).

Ví dụ: Một trưởng phòng hưởng mức lương chuyên môn theo ngạch, bậc có hệ số mức lương là 3,91 mức lương từ 1-4-1993 là 262.000 đồng, đi công tác dài hạn ở nước ngoài, thì phần tiền lương để lại cho gia đình hàng tháng là 262.000 đ x 40% = 104.800 đồng/tháng.

 

III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Cán bộ, công nhân, viên chức Nhà nước, lực lượng vũ trang hưởng lương nơi nào cử đi thì nơi đó tính toán và trả tiền lương để lại.

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 1-4-1993. Những quy định trước đây trái với quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vương mắc đề nghị các Bộ, ngành và địa phương phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nghiên cứu giải quyết./.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

05/2025/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện dịch vụ giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2025Thông tư
04/2025/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng viên chức nghiệp vụ chuyên ngành lĩnh vực việc làm

Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2025Thông tư
03/2025/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Quy định tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2025Thông tư
14/2024/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
15/2024/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, liên tịch ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
13/2024/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2018/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.