|
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
Quy định chế độ thu và quản lý sử dụng phí dự thi tuyển công chức và thi nâng ngạch cán bộ, công chức
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Pháp lệnh Cán bộ, Công chức (sửa đổi, bổ sung) ngày 29/4/2003 và các văn bản của Chính phủ hướng dẫn việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Liên Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ quy định chế độ thu và quản lý sử dụng phí dự thi tuyển công chức và thi nâng ngạch cán bộ, công chức như sau:
I. ĐỐI TƯỢNG VÀ MỨC THU:
1. Đối tượng nộp phí dự thi tuyển công chức và thi nâng ngạch cán bộ, công chức quy định tại Thông tư này là các thí sinh đủ tiêu chuẩn và được cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi thông báo dự thi tuyển công chức hoặc dự thi nâng ngạch cán bộ, công chức.
2. Mức thu phí dự thi tuyển công chức và thi nâng ngạch cán bộ, công chức quy định như sau:
a) Đối với dự thi tuyển công chức, cơ quan tổ chức thi căn cứ vào số lượng thí sinh đủ điều kiện dự thi để áp dụng theo các mức:
- Dưới 100 thí sinh tham dự, thu: 130.000 (một trăm ba mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi.
- Từ 100 đến dưới 500 thí sinh tham dự, thu: 100.000 (một trăm nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi.
- Từ 500 đến dưới 1.000 thí sinh tham dự, thu: 70.000 (bảy mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi.
- Từ 1.000 thí sinh tham dự trở lên, thu: 60.000 (sáu mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi.
b) Đối với dự thi nâng ngạch cán bộ, công chức, cơ quan tổ chức thi căn cứ vào số lượng chỉ tiêu được duyệt để áp dụng theo các mức:
b1) Đối với ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương:
- Dưới 50 thí sinh tham dự, thu: 900.000 (chín trăm nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi.
- Từ 50 đến dưới 100 thí sinh tham dự, thu: 800.000 (tám trăm nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi.
- Từ 100 thí sinh tham dự trở lên, thu: 700.000 (bảy trăm nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi.
b2) Đối với ngạch chuyên viên chính và tương đương, thu: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi.
b3) Đối với ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống:
- Dưới 100 thí sinh tham dự, thu: 200.000 (hai trăm nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi.
- Từ 100 đến dưới 500 thí sinh tham dự, thu: 180.000 (một trăm tám mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi.
- Từ 500 thí sinh tham dự trở lên, thu: 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi.
II. TỔ CHỨC THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG PHÍ:
1. Cơ quan tổ chức dự thi tuyển công chức và thi nâng ngạch cán bộ, công chức có trách nhiệm:
a) Niêm yết công khai tại nơi thu phí về đối tượng thu, mức thu theo đúng quy định tại Thông tư này. Khi thu tiền phải cấp biên lai thu phí (theo quy định của Bộ Tài chính) cho người nộp tiền (biên lai nhận tại cơ quan Thuế địa phương nơi cơ quan thu đóng trụ sở và được quản lý, sử dụng theo chế độ hiện hành).
b) Mở tài khoản tạm giữ tiền thu phí dự thi tuyển công chức và thi nâng ngạch cán bộ, công chức tại Kho bạc Nhà nước nơi đóng trụ sở chính; hàng ngày hoặc chậm nhất một tuần một lần phải lập bảng kê, gửi tiền phí đã thu được vào tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước và phải quản lý chặt chẽ theo đúng chế độ tài chính hiện hành.
2. Cơ quan thu phí dự thi tuyển công chức và thi nâng ngạch cán bộ, công chức được sử dụng số tiền phí dự thi tuyển công chức và thi nâng ngạch thu được để trang trải các chi phí phục vụ công tác tổ chức thi theo nội dung sau đây:
Đối với thi tuyển công chức, bao gồm:
- Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng về chỉ tiêu và điều kiện dự thi;
- Kiểm tra hồ sơ, nhập dữ liệu, gửi thông báo đến các đối tượng tham gia dự thi;
- Xét duyệt danh sách thí sinh đủ điều kiện dự thi tại Hội đồng thi của Bộ và của tỉnh;
- Biên soạn tài liệu thi, thuê hội trường, thuê giáo viên để tập huấn cho thí sinh, khai mạc kỳ thi;
- In, mua biên lai thu phí;
- Thuê phòng thi, tổ chức kỳ thi;
- Chi cho hoạt động của Hội đồng thi: họp Hội đồng, ra đề thi và đáp án, coi thi, chấm thi, phúc tra bài thi...;
- Các công việc khác phục vụ trực tiếp cho công tác thi tuyển cán bộ, công chức ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
b) Đối với thi nâng ngạch cán bộ, công chức, bao gồm:
Ngoài những nội dung chi tương tự như đã qui định khi thi tuyển công chức tại tiết a điểm 2 Mục II Thông tư này, còn được chi cho các nội dung sau:
- Chi làm giấy chứng nhận để bổ nhiệm vào ngạch dự thi;
- Chi cho đi lại, ăn ở của giảng viên và các thành viên của Hội đồng thi;
- Các công việc khác phục vụ cho công tác thi nâng ngạch cán bộ, công chức ở các Bộ và tỉnh theo phân cấp hiện hành.
3. Các cơ quan, đơn vị làm công tác thi tuyển công chức và thi nâng ngạch cán bộ, công chức, hàng năm phải lập dự toán thu chi phần phí dự thi tuyển công chức và thi nâng ngạch cán bộ, công chức cùng với dự toán thu chi của cơ quan, đơn vị mình. Việc lập và chấp hành dự toán phải thực hiện theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách. Việc quản lý thu, chi tiền thu phí phải thực hiện theo đúng chế độ tài chính hiện hành và tổng hợp vào báo cáo quyết toán tài chính hàng năm của cơ sở theo phân cấp quản lý ngân sách, đảm bảo nguyên tắc tài chính công khai, dân chủ.
4. Cơ quan Tài chính, cơ quan Thuế có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu và quản lý sử dụng phí dự thi tuyển công chức và thi nâng ngạch cán bộ, công chức theo đúng quy định tại Thông tư này và Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo; Bãi bỏ Thông tư số 32/2001/TT-BTC ngày 23/5/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu và sử dụng lệ phí thi tuyển công chức và thi nâng ngạch cán bộ công chức.
2. Đối tượng nộp phí dự thi tuyển công chức và thi nâng ngạch cán bộ, công chức, cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức thu phí dự thi tuyển công chức và thi nâng ngạch cán bộ, công chức và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ảnh kịp thời về Liên Bộ Tài chính - Nội vụ để nghiên cứu giải quyết.
|
Thông tư liên tịch
Thông tư liên tịch quy định chế độ thu và quản lý sử dụng phí dự thi tuyển công chức và thi nâng ngạch cán bộ, công chức.
Số hiệu: 101/2003/TTLT-BTC-BNV
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nội vụ
- Ngày ban hành
- 29/10/2003
- Ngày hiệu lực
- 19/11/2003
- Người ký
- Nguyễn Trọng Điều
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí và lệ phí; Quản lý ngân sách
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư liên tịch 163/2010/TTLT-BTC-BNV (hiệu lực 05/12/2010).
Lịch sử hiệu lực
- 29/10/2003Ban hành
- 19/11/2003Bắt đầu có hiệu lực
- 05/12/2010Thay thế bởi Thông tư liên tịch 163/2010/TTLT-BTC-BNV
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành3
Văn bản dẫn chiếu2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí và lệ phí; Quản lý ngân sách
108-TC/KTKT•Bộ Tài chính
Quy định việc tính vào giá thành những khoản chi phí trong khi chấp hành các chế độ về tiền lương và phụ cấp khác của nhà nước ở các xí nghiệp, công, nông, lâm trường.
Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/1958Thông tư
43/2003/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép tư vấn và xây dựng cho nhà thầu nước ngoài; lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế công trình xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 13/5/2003Thông tư
20/2002/TT-BTC•Bộ Tài chính
hướng dẫn thi hành nghị định số 71/2001/NÐ-cp ngày 5/10/2001 của chính phủ về ưu đãi đầu tư xây dựng nhà ở để bán và cho thuê
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 28/2/2002Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Nội vụ
02/2026/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành, liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 15/1/2026Thông tư
01/2026/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức
Còn hiệu lựcBan hành: 9/1/2026Thông tư
27/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
26/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
25/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
24/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.