|
THÔNG TƯ Quy định chế độ chi tiêu hội nghị ở các cấp trong cả nước. ______________________________ Hiện nay, chế độ chi tiêu Hội nghị ở các cấp trong cả nước không còn phù hợp: Có tình trạng đại biểu đi dự hội nghị thường vượt quá số lượng quy định, cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị phải đài thọ tiền ăn, tiền ở quá mức cần thiết (nhiều trường hợp tổ chức chiêu đãi rượu, bia cao cấp), lại không thu tiền, trong khi đại biểu đi dự hội nghị đã được cơ quan cử đi chi công tác phí trong thời gian dự hội nghị, như vậy NSNN phải chi hai lần; có những hội nghị cấp cả tiền ăn, cặp tài liệu cho các đại biểu được mời nhưng không đến dự hội nghị hoặc chỉ đến dự một buổi nhất định, kết hợp tổ chức hội nghị để bố trí tham quan, nghỉ mát. Thực hiện Nghị quyết Quốc hhội khoá IX, kỳ họp thứ tư ngày 30/12/1993 về "Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng, chống buôn lậu" và Nghị quyết về dự toán NSNN năm 1994 là "Phải quán triệt yêu cầu thu để đảm bảo chi, phấn đấu tăng thu, tiết kiệm chi phí ít nhất 5% tổng số chi để giảm mức thiếu hụt Ngân sách" ; Bộ Tài chính sửa đổi lại chế độ chi tiêu Hội nghị ở các cấp trong cả nước đã quy định tại Thông tư số 10 TC/HCVX ngày 26/02/1991 của Bộ Tài chính như sau: I/ NGUYÊN TẮC CHUNG 1/ Tất cả các cơ quan, đơn vị HCSN, lực lượng vũ trang, các tổ chức đoàn thể, hội quần chúng, các doanh nghiệp Nhà nước ( dưới đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị) khi tổ chức Hội nghị (bao gồm hội nghị tổng kết công tác ngành, tập huấn, chuyên đề, đại hội các đoàn thể, hội quần chúng ) đều phải chấp hành quy chế chung của Nhà nước trong việc tổ chức hội nghị; chuẩn bị kỹ nội dung, cân nhắc kỹ về địa điểm, thành phần và số lượng đại biểu mời sao cho thiết thực và phải thực hiện đúng các chế độ chi tiêu hội nghị theo quy định tại Thông tư này. 2/ Các cơ quan, đơn vị có nhu cầu tổ chức Hội nghị phải lập kế hoạch chi ngay từ đầu năm, để cơ quan Tài chính các cấp xét duyệt, thông báo cùng với việc giao nhiệm vụ thu, chi Ngân sách trong năm. Mọi chi phí cho việc tổ chức hội nghị trong năm phải tự sắp xếp trong kế hoạch được duyệt hàng năm, cơ quan Tài chính các cấp không bổ sung thêm kinh phí cho việc tổ chức Hội nghị ngoài kế hoạch hoặc vượt dự toán được duyệt. 3/ Cơ quan , đơn vị tổ chức Hội nghị phải bố trí chỗ ăn, ngủ chu đáo, phù hợp cho các đại biểu được triệu tập theo đúng giấy mời đi dự Hội nghị. Cơ quan, đơn vị được mời dự hội nghị có trách nhiệm cử các đại biểu đi dự đúng thành phần, bố trí phương tiện đi lại một cách hợp lý và tiết kiệm và tạm ứng kinh phí cho các cán bộ được cử đi dự hội nghị. II/ QUY ĐỊNH CỤ THỂ Các khoản chi cho hội nghị bao gồm: 1/ Mức tiền ăn và tiền ngủ: a/ Mức tiền ăn và mức đóng góp tiền ăn, tiền ngủ của đại biểu: - Mức ăn hàng ngày của các đại biểu dự hội nghị là: 25.000đ/ngày/người. Trong đó mức đóng góp tiền ăn của các đại biểu dự hội nghị là: 10. 000 đ/ ngày/ người. - Mức đóng góp tiền ngủ của các đại biểu dự hội nghị không quá:50.000 đ/ ngày/ người (nếu có chứng từ, hoá đơn hợp lệ, hợp pháp mới được thanh toán). - Các đại biểu không hưởng lương thì mức tiền ăn, tiền ngủ sẽ do cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị đài thọ. Phần chênh lệch giữa mức tiền ăn, tiền thuê phòng ngủ và tiền đóng góp của các đại biểu dự hội nghị sẽ do cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị chi và được tính vào dự toán chi phí tổ chức hội nghị. b/ Ngoài ra, đối với những hội nghị có tính chất đặc biệt thì cơ quan tổ chức hội nghị phải thống nhất với cơ quan Tài chính đồng cấp để quy định mức tiền ăn, tiền ngủ hàng ngày của đại biểu dự hội nghị cho phù hợp, nhưng vẫn phải sắp xếp trong kế hoạch chi hội nghị được duyệt hàng năm. 2/ Các khoản chi khác: - Tiền thuê hội trường để tổ chức hội nghị bao gồm: Tiền thuê hội trường, phương tiện âm thanh, trang trí, khẩu hiệu và làm vệ sinh, tạp vụ . . . (nếu có). - Tiền thuê người nấu ăn hoặc trả phụ phí nấu ăn cho nhà khách, nơi tổ chức hội nghị để phục vụ cho đại biểu đến dự hội nghị (nếu có). - Chi tiền ăn, tiền ở cho các bộ phục vụ việc tổ chức hội nghị theo định mức như sau: Cứ 100 đại biểu được mời thì bố trí 2 cán bộ làm công tác phục vụ việc tổ chức hội nghị. - Tiền in tài liệu phục vụ hội nghị, trường hợp in tài liệu tập huấn để bán thu tiền thì hạch toán đủ chi phí in ấn, hoàn trả phần tạm ứng kinh phí cho Ngân sách. - Tiền tàu, xe cho đại biểu mời dự hội nghị không phải là CNVC Nhà nước (nếu có chứng từ, hoá đơn hợp lệ, hợp pháp mới được thanh toán). - Tiền thuê xe đưa đón đại biểu từ nơi nghỉ đến địa điểm tổ chức hội nghị và ngược lại (nếu có phát sinh và có chứng từ, hoá đơn hợp lệ, hợp pháp mới được thanh toán). - Các khoản chi khác như tiền nước uống cho đại biểu và cho báo cáo viên, người thuyết trình, tiền thuốc thông thường và trang trí hội trường (nếu tự trang trí) được dự trù bình quân 1000đ/ đại biểu/ ngày. Cơ quan tổ chức hội nghị không được chi trợ cấp tiền ăn, tiền ngủ và các chi phí hội nghị khác cho những đại biểu đến họp không đúng thành phần, người nhà đi theo đại biểu và không được mua quà lưu niệm, cặp cho đại biểu đến dự hội nghị. - Cơ quan, đơn vị cử người đi dự hội nghị có trách nhiệm chi: Tiền tàu, xe, tiền ở, phụ cấp công tác phí cho đại biểu đi dự hội nghị áp dụng theo quy định tại Thông tư số 09 TC/HCVX ngày 17/02/1994 của Bộ Tài chính về " Quy định chế độ công tác phí cho CNVC Nhà nước đi công tác trong nước ", coi thời gian đi dự hội nghị cũng như thời gian đi công tác. III/ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 1/ Cơ quan Tài chính các cấp khi cấp phát kinh phí chi về hội nghị phải bảo đảm đúng kế hoạch chi hội nghị được duyệt hàng năm và theo các mức chi quy định tại Thông tư này. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị, bảo đảm chi cho hội nghị trong phạm vi kế hoạch chi đã được thông báo trong dự toán được duyệt hàng năm. 2/ Việc quyết toán chi tiêu hội nghị phải được thực hiện chậm nhất trong phạm vi 10 ngày sau khi kết thúc hội nghị. Cơ quan Tài chính các cấp trong qúa trình kiểm tra chi tiêu của cơ quan, đơn vị HCSN có quyền xuất toán các khoản chi sai chế độ, vượt mức dự toán được thông báo. Người nào ra lệnh chi sai các quy định tại Thông tư này phải có trách nhiệm bồi hoàn cho công quỹ. 3/ Khoản chi cho hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị HCSN hạch toán vào mục 73"Hội nghị phí" theo chương, loại ,khoản, hạng tương ứng của mục lục NSNN hiện hành. Các doanh nghiệp Nhà nước chỉ được hạch toán vào giá thành hoặc phí lưu thông chi phí hội nghị theo các mức quy định tại Thông tư này. 4/ Thông tư náy có hiệu lực thi hành từ ngày 15/4/1994, các quy định của Bộ Tài chính về chế độ chi tiêu hội nghị trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các ngành, các cấp, các cơ quan, đơn vị cơ sở phản ánh về Bộ Tài chính để có cơ sở nghiên cứu, sửa đổi cho phù hợp./. |
Thông tư
Quy định chế độ chi tiêu hội nghị ở các cấp trong cả nước
Số hiệu: 29 TC/ HCVX
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 2/4/1994
- Ngày hiệu lực
- 15/4/1994
- Người ký
- Tào Hữu Phùng
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách
Hết hiệu lực toàn bộThông tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách
06/2018/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2017/TT-BTC ngày 18 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định tạm úng ngân quỹ nhà nước cho ngân sảch nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2018Thông tư
129/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên
Còn hiệu lựcBan hành: 4/12/2017Thông tư
55/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chi tiết về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2017Thông tư
47/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hưóng dẫn hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động theo Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 15/5/2017Thông tư
327/2016/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2016Thông tư
70/2016/TTLT-BTC-TTCP•Bộ Tài chính
Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng
Còn hiệu lựcBan hành: 6/5/2016Thông tư liên tịch
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.