|
THÔNG TƯ Hướng dẫn định mức biên chế của trung tâm dạy nghề công lập _________________________ Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ tại công văn số 3181/BNV-TCBC ngày 15 tháng 9 năm 2010, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về định mức biên chế của trung tâm dạy nghề công lập, như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn định mức biên chế của trung tâm dạy nghề công lập, bao gồm: lãnh đạo, quản lý; giáo viên và viên chức làm công tác đào tạo, tổ chức, hành chính, quản trị, thiết bị, kế toán, tài vụ. 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các trung tâm dạy nghề công lập trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; trung tâm dạy nghề công lập trực thuộc Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp huyện). Điều 2. Căn cứ xác định định mức biên chế của trung tâm dạy nghề công lập Định mức biên chế của trung tâm dạy nghề công lập được xác định theo các căn cứ sau: 1. Vị trí việc làm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của trung tâm dạy nghề công lập được cấp có thẩm quyền quy định. 2. Quy mô đào tạo của trung tâm dạy nghề công lập. 3. Tiêu chuẩn giờ giảng của lãnh đạo, quản lý và giáo viên thực hiện theo quy định tại khoản 1 Mục III Thông tư số 09/2008/TT-BLĐTBXH ngày 27/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn chế độ làm việc của giáo viên dạy nghề. 4. Viên chức làm công tác đào tạo, tổ chức, hành chính, quản trị, thiết bị, kế toán, tài vụ của trung tâm được quy định tại Thông tư này ngoài việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ theo vị trí việc làm gắn với chức danh nghề nghiệp còn phải kiêm nhiệm thêm công việc khác của trung tâm do Giám đốc phân công. Điều 3. Định mức biên chế 1. Biên chế lãnh đạo, quản lý trung tâm Mỗi trung tâm có giám đốc và không quá 02 phó giám đốc. 2. Biên chế giáo viên dạy nghề Biên chế giáo viên của trung tâm được xác định theo tỷ lệ 01 giáo viên trên 20 học sinh quy đổi. 3. Biên chế làm công tác đào tạo, tổ chức, hành chính, quản trị, thiết bị, kế toán, tài vụ Mỗi trung tâm được bố trí ít nhất 03 biên chế làm công tác đào tạo, tổ chức, hành chính, quản trị, thiết bị, kế toán, tài vụ, được bố trí như sau: a) Công tác đào tạo, thiết bị: 01 biên chế. b) Công tác tổ chức, hành chính, quản trị: 01 biên chế. c) Công tác kế toán, tài vụ: 01 biên chế. Căn cứ vào nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và quy mô đào tạo của mỗi trung tâm dạy nghề công lập, Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định bổ sung thêm biên chế làm công tác đào tạo, tổ chức, hành chính, quản trị, thiết bị, kế toán, tài vụ nhưng không vượt quá 25% tổng số biên chế của trung tâm. Điều 4. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký. Điều 5. Trách nhiệm thi hành 1. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./. |
Thông tư
Hướng dẫn định mức biên chế của trung tâm dạy nghề công lập
Số hiệu: 29/2010/TT-BLĐTBXH
- Cơ quan ban hành
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Ngày ban hành
- 23/9/2010
- Ngày hiệu lực
- 7/11/2010
- Người ký
- Đàm Hữu Đắc
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
Còn hiệu lựcThông tư
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
05/2025/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện dịch vụ giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2025Thông tư
04/2025/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng viên chức nghiệp vụ chuyên ngành lĩnh vực việc làm
Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2025Thông tư
03/2025/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Quy định tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động
Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2025Thông tư
15/2024/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
14/2024/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
13/2024/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2018/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.