Thông tư

Hướng dẫn việc xác định sản lượng tính thuế ruộng đất 1 vụ đã chuyển thành ruộng có tập quán làm 2 vụ.

Số hiệu: 28 TC-TNN

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
27/10/1981
Ngày hiệu lực
27/10/1981
Người ký
Võ Trí Cao
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Chính sách thuế
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

THÔNG TƯ

Hướng dẫn việc xác định sản lượng tính thuế ruộng đất 1 vụ đã chuyển thành ruộng có tập quán làm 2 vụ

_______________________________

 Điều 8 và điều 9 chương II, điều lệ TNN ban hành theo Nghị định Hội đồng Chính phủ số 185-CP ngày 25/9/1976 quy định:

"Khi định sản lượng thường niên thì chỉ căn cứ vào sản lượng ước tính của những vụ chính đã thành tập quán. Nếu do thâm canh tăng năng suất tăng vụ mà thu hoạch cao hơn thì thuế vẫn tính theo sản lượng thường niên; ngược lại nếu ít chăm sóc ruộng đất và cây trồng, thu hoạch kém, thuế cũng vẫn tính theo sản lượng thường niên."

"... Sản lượng thường niên sau khi UBND tỉnh đã điều tra và xét hợp lý được giữ nguyên không thay đổi cho đến năm 1980".

Từ hoà bình lập lại, công tác thuỷ lợi phát triển, phong trào thâm canh tăng vụ được mở rộng và có nhiều hình thức sản xuất tăng vụ khác nhau:

- Có vùng sản xuất lúa mùa là chính vụ đã chuyển sang sản xuất đông xuân là chính vụ.

- Có vùng sản xuất lúa mùa là chính vụ đã chuyển sang sản xuất hè thu hoặc sản xuất vụ mùa sớm là chính vụ hè .

- Có vùng sản xuất lúa mùa là chính vụ đã chuyển sang sản xuất đông xuân là chính vụ và tăng thêm vụ hè thu, đưa ruộng 1 vụ là chính lên thành ruộng hai vụ ăn chắc.

- Nhiều vùng sản xuất 1 vụ là chính đã sản xuất thêm 1 vụ nữa là vụ hè thu ăn chắc.

- Nhiều vùng sản xuất 1 vụ là chính đã sản xuất thêm 1 vụ nữa là vụ xuân hè ăn chắc.

Hết năm 1980 là hết thời gian ấn định sản lượng tính thuế, bước vào vụ TNN năm 1981, nhiều tỉnh đã xác định lại sản lượng thường niên tính thuế ở những vùng tình hình sản xuất và thu hoạch của ruộng đất đã thay đổi, nhất là ruộng đất từ 1 vụ đã sản xuất tăng thêm 1 vụ thứ hai, đến nay đã trở thành tập quán hai vụ và để tính thuế cho năm TNN 1981, bảo đảm được những nguyên tắc cơ bản của chính sách, nhưng việc thực hiện chưa đều, có nơi vẫn chưa định sản lượng thường niên vụ tăng vụ đã thành tập quán để đưa vào tính thuế. Tình hình ấy có ảnh hưởng đến nguyên tắc công bằng hợp lý của chính sách thuế nông nghiệp.

Để đảm bảo việc xác định sản lượng tính thuế của các loại ruộng đất tăng vụ, từ ruộng 1 vụ chính để thành ruộng tập quán 2 vụ được công bằng hợp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện chính sách, Bộ Tài chính hướng dẫn một số điểm cụ thể quy định như sau:

1. Đối với sản lượng tính thuế của ruộng đất đã thành tập quán 2 vụ được xác định từ vụ mùa 1976 và đã ấn định đến hết năm 1980.

Sau năm năm ổn định, ruộng đất tập quán 2 vụ (vụ mùa vụ Đông Xuân) có vùng đã sản xuất thêm vụ thứ ba là vụ hè thu nhưng chưa thành tập quán thì vụ hè thu này dù có thu hoạch bội thu cũng không phải tính thuế thêm. Nhưng do sản xuất tăng thêm vụ thứ ba nên làm lỡ thời vụ sản xuất của vụ chính hoặc tập trung vật tư kỹ thuật vào vụ hè thu, coi nhẹ sản xuất vụ chính, thu hoạch vụ chính kém, sút thì vẫn phải tính đủ sản lượng thường niên thường niên tính thuế của 2 vụ chính để được ổn định, không được đặt ra lý do thiệt hại để xét miễn giảm thuế cho vụ chính, sản lượng thường niên tính thuế là sản lượng của 2 vụ chính đã thành tập quán, nếu tăng vụ thu mà làm giảm sản lượng của vụ chính, thì lấy phần bội thu của vụ phụ để bù đắp cho vụ chính.

2. Ruộng 1 vụ đã trở thành tập quán 2 vụ:

a) Ruộng đất trước đây tập quán sản xuất 1 vụ và đã ổn định sản lượng thường niên tính thuế từ vụ mùa 1995; do có phong trào sản xuất tăng vụ, thâm canh, tăng năng suất, nhiều vùng đã tăng thêm vụ sản xuất, đưa vòng quay ruộng đất từ 1 vụ lên thành hai vụ ăn chắc từ 1977 đến nay như các hình thức sau đây:

- Từ ruộng tập quán 1 vụ mùa đã sản xuất tăng vụ thêm vụ đông xuân.

- Từ ruộng đất tập quán 1 vụ đông xuân, đã sản xuất tăng vụ thêm vụ hè thu.

- Từ ruộng đất tập quán 1 vụ mùa, đã sản xuất tăng vụ thêm vụ xuân hè.

Những loại ruộng đất như trên, đã tăng vụ được 5 năm thì phải xếp vào loại ruộng đất tập quán 2 vụ, phải xác định sản lượng thường niên tính thuế là ruộng đất tập quán 2 vụ để tính thuế nông nghiệp hàng năm.

Những ruộng đất tập quán là 1 vụ, từ trước và sau 1976 đến nay đã liên tục sản xuất 2 vụ ăn chắc thì phải định sản lượng tính thuế của ruộng đất tập quán 2 vụ để tính thuế cho thuế nông nghiệp 1980-1981. Những ruộng đất tập quán 1 vụ, từ trước đến nay đã liên tục sản xuất 2 vụ ăn chắc thì phải định sản lượng tính thuế của ruộng đất tập quán hai vụ để tính thuế cho năm thuế nông nghiệp 1981-1982. Ruộng đất tăng vụ của các năm tiếp theo cũng căn cứ vào thời gian tăng vụ và tập quán địa phương áp dụng như quy định này.

b) Ruộng đất trước đây tập quán sản xuất 1 vụ đã tăng vụ thành ruộng sản xuất 2 vụ nhưng chưa thành tập quán:

Những ruộng đất đã định sản lượng thường niên tính thuế là ruộng tập quán 1 vụ và được ổn định từ vụ mùa 1976 (1 vụ mùa hoặc 1 vụ đông xuân) trong những năm qua có vùng đó sản xuất tăng thêm 1 vụ nữa, đưa ruộng tập quán 1 vụ thành ruộng 2 vụ:

- Vụ mùa + vụ hè thu

- Vụ mùa + vụ xuân hè

- Vụ đông xuân + vụ hè thu.

Tuy đã đưa ruộng đất 1 vụ lên ruộng đất 2 vụ, nhưng mới bước vào sản xuất tăng vụ 1 vài năm gần đây, vụ tăng vụ chưa thành tập quán, vẫn còn coi là vụ sản xuất phụ, trường hợp này số thu hoạch của vụ phụ như trên dù có bội thu, cũng không phải tính thuế thêm. Nhưng nếu do sản xuất tăng thêm vụ phụ, thời gian làm vụ phụ lại lấn thời vụ sản xuất của vụ chính hoặc tập t rung vật tư kỹ thuật vào sản xuất vụ phụ để được bội thu, coi như sản xuất vụ chính, kết quả thu hoạch của vụ chính sút kém hoặc để lỡ thời vụ sản xuất, bỏ mất thu hoạh của vụ chính thì sản lượng thường niên tính thuế của vụ chính vẫn phải tính đủ như sản lượng đã định để tính thuế, không đặt ra lý do thiệt hại sản lượng tính thuế vụ chính để xét miễn giảm thuế như đã quy định ở phần cuối của điều 1 trong Thông tư này, trừ trường hợp do thiên tai cả hai vụ chính và phụ sản lượng thu hoạch của 2 vụ chính và vụ phụ cộng lại vẫn chưa đạt sản lượng thường niên tính thuế thì mới đặt ra việc xét miễn giảm.

3- Ruộng sản xuất tập quán 1 vụ mùa là chính vụ nhưng do 1 vùng hoặc 1 khoảnh ruộng  đã được chuyển sang sản xuất hè thu năng suất cao, ăn chắc đã thành tập quán, vụ mùa gieo cất lại thất thường, trường hợp này phải xác định sản lượng thường niên vụ hè thu là chính vụ; phải điều chỉnh sản lượng tính thuế phù hợp với khả năng thu hoạch bình thường hàng năm của vụ hè thu chính vụ để tính thuế nông nghiệp.

4- Ruộng sản xuất tập quán vụ mùa là chính vụ nhưng có 1 vùng đã chuyển sang sản xuất vụ Đông xuân năng suất cao là chính vụ đã thành tập quán, còn vụ mùa tranh thủ gieo thêm.

Trường hợp này cũng phải xác định sản lượng, thường niên vụ Đông xuân là chính vụ, và phải điều chỉnh sản lượng tính thuế phù hợp khả năng thu hoạch bình thường hàng năm của vụ Đông xuân chính vụ để tính thuế nông nghiệp.

Theo phương hướng trên đây các tỉnh sẽ bàn bạc nhất trí và xác định cụ thể cho từng vùng rồi đưa ra quán triệt trong cán bộ và nhân dân để kịp thời áp dụng cho vụ thuế nông nghiệp 1981-1982, kết quả điều chỉnh cụ thể phải được ghi vào văn bản và báo cáo lên Bộ Tài chính biết.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Chính sách thuế

97/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 21/12/2025Quyết định
62/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 17/11/2025Quyết định
236/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 107/2023/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2023 của Quốc hội về việc áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu

Còn hiệu lựcBan hành: 29/8/2025Nghị định
24/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Quy định mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 6/8/2025Quyết định
174/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 204/2025/QH15 ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội

Còn hiệu lựcBan hành: 30/6/2025Nghị định
59/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bỗ sung một số điều của các Thông tư về thuế sử dụng đất nông nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.