|
THÔNG TƯ Quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với cơ quan quản lý du lịch thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ______________________
Căn cứ Luật Thống kê ngày 26 tháng 6 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13/02/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê; Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16/7/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Quyết định số 312/QĐ-TTg ngày 02/3/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án đổi mới đồng bộ các hệ thống chỉ tiêu thống kê; Căn cứ Quyết định số 43/2010/QĐ-TTg ngày 02/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính và Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với các cơ quan quản lý du lịch thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Điều 1. Phạm vi thống kê, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi thống kê: Thông tư này hướng dẫn về biểu mẫu báo cáo thống kê sử dụng tại các cơ quan quản lý du lịch thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là cơ quan quản lý du lịch địa phương) đối với các hoạt động du lịch, theo địa bàn được phân công quản lý. 2. Đối tượng áp dụng: Cơ quan quản lý du lịch địa phương bao gồm: a) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; b) Phòng Văn hóa và Thông tin các quận, huyện, theo phân cấp được giao về quản lý hoạt động du lịch trên địa bàn (nếu có). Điều 2. Chế độ báo cáo 1. Nội dung báo cáo: Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với các cơ quan quản lý du lịch địa phương chia làm 2 phần: Phần biểu mẫu (03 biểu mẫu) và Phần hướng dẫn, giải thích biểu mẫu. Các đơn vị được phân công thực hiện báo cáo thống kê theo Danh mục các biểu mẫu báo cáo thống kê tại Phụ lục 1 và Phần Hướng dẫn, giải thích cách ghi biểu mẫu báo cáo thống kê tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Thời hạn và kỳ gửi báo cáo thống kê: a) Thời hạn báo cáo: Ngày báo cáo được ghi cụ thể tại góc bên trái của từng biểu mẫu thống kê. Cụ thể như sau: - Báo cáo quý: Ngày 20 tháng sau của quý báo cáo; - Báo cáo năm: Ngày 20 tháng 2 của năm sau. b) Kỳ báo cáo thống kê: Kỳ báo cáo thống kê là khoảng thời gian nhất định mà đối tượng báo cáo thống kê phải thể hiện kết quả hoạt động bằng số liệu theo các tiêu chí thống kê trong biểu mẫu báo cáo thống kê. Kỳ báo cáo thống kê được tính theo ngày dương lịch, bao gồm: - Báo cáo thống kê quý: Báo cáo thống kê quý được tính bắt đầu từ ngày mùng 1 của tháng đầu quý cho đến ngày cuối cùng của tháng cuối quý báo cáo; - Báo cáo thống kê năm: Báo cáo thống kê năm được tính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo thống kê đó. 3. Phương thức gửi báo cáo: Báo cáo được gửi tới nơi nhận bằng cả hai hình thức sau: a) Báo cáo thống kê được thể hiện bằng văn bản và phải có chữ ký, đóng dấu của thủ trưởng đơn vị; b) Bằng tệp dữ liệu báo cáo (gửi kèm thư điện tử) cho đơn vị nhận báo cáo. Điều 3. Đơn vị báo cáo, trách nhiệm và nghĩa vụ của đơn vị báo cáo 1. Đơn vị báo cáo: Đơn vị báo cáo được ghi cụ thể tại góc bên phải của từng biểu mẫu thống kê, là tên cơ quan quản lý du lịch địa phương. 2. Trách nhiệm và nghĩa vụ của đơn vị báo cáo: a) Chấp hành báo cáo đầy đủ, chính xác chỉ tiêu quy định trong từng biểu mẫu báo cáo; b) Lập báo cáo theo đúng quy định về thời điểm báo cáo, thời kỳ báo cáo; c) Gửi báo cáo cho đơn vị nhận báo cáo theo đúng quy định về thời hạn. Điều 4. Đơn vị nhận báo cáo Đơn vị nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc bên phải của từng biểu mẫu thống kê là cơ quan quản lý du lịch cấp trên trực tiếp. Với cơ quan quản lý du lịch cấp tỉnh, cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp là Tổng cục Du lịch Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2015. 2. Việc sửa đổi, bổ sung Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với các cơ quan quản lý du lịch địa phương do Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính và Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, quyết định. 3. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Vụ Kế hoạch, Tài chính và Tổng cục Du lịch) để kịp thời xem xét, điều chỉnh./.
|
Thông tư
Quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với cơ quan quản lý du lịch thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Số hiệu: 27/2014/TT-BVHTTDL
- Cơ quan ban hành
- Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
- Ngày ban hành
- 31/12/2014
- Ngày hiệu lực
- 16/2/2015
- Người ký
- Hoàng Tuấn Anh
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
- Lĩnh vực
- Du lịch
Hết hiệu lực toàn bộThông tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư 16/2022/TT-BVHTTDL (hiệu lực 15/02/2023).
Lịch sử hiệu lực
- 31/12/2014Ban hành
- 16/02/2015Bắt đầu có hiệu lực
- 15/02/2023Thay thế bởi Thông tư 16/2022/TT-BVHTTDL
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho3
Căn cứ ban hành4
Nghị định · 40/2004/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 04/2003/QH11
Thống kê
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 43/2010/QĐ-TTg
Về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 76/2013/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Du lịch
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ban hành Quy chế phối hợp quản lý các hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ tham quan tại khu du lịch trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2026Quyết định
82/2025/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Sửa đổi một số điều quy định kèm theo Quyết định số 68/2024/QĐ-UBND ngày 05/12/2024 của ủy ban nhân dân thành phố hà nội ban hành quy định mô hình quản lý khu du lịch cấp thành phố trên địa bàn thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Quyết định
66/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Ban hành quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ lưu trú du lịch thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 22/10/2025Quyết định
58/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Du lịch tỉnh thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 30/8/2025Quyết định
44/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Ban hành Quy định mô hình và nội dung quản lý khu du lịch cấp tỉnh, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
06/2025/TT-BVHTTDL•Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
Quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; định mức kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2025Thông tư
05/2025/TT-BVHTTDL•Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
Quy định chi tiết về nhiệm vụ chuyên môn của bảo tàng; gửi, lưu giữ hiện vật, tư liệu về di sản văn hóa phi vật thể, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu; hoạt động nghiên cứu, sưu tầm và tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân người nước ngoài và hoạt động nghiên cứu, sưu tầm di sản tư liệu; chương trình, tài liệu, tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cho nhân lực quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2025Thông tư
04/2025/TT-BVHTTDL•Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
Quy định về kiểm kê di sản văn hóa, công bố Danh mục kiểm kê di sản văn hóa; đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích; phân loại di vật, cổ vật; kho bảo quản di sản tư liệu; di sản văn hóa hạn chế sử dụng, khai thác và hướng dẫn việc khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2025Thông tư
01/2024/TT-BVHTTDL•Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
quy định về phòng, chống doping trong hoạt động thể thao
Còn hiệu lựcBan hành: 17/5/2024Thông tư
17/2023/TT-BVHTTDL•Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
quy định điều kiện cấp Giấy phép phân loại phim của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2023Thông tư
12/2023/TT-BVHTTDL•Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành, liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 25/10/2023Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.