Thông tư

quy định điều kiện cấp Giấy phép phân loại phim của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Số hiệu: 17/2023/TT-BVHTTDL

Cơ quan ban hành
Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
Ngày ban hành
29/12/2023
Ngày hiệu lực
1/3/2024
Người ký
Nguyễn Văn Hùng
Chức danh người ký
Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
Còn hiệu lựcThông tư

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định điều kiện cấp Giấy phép phân loại phim của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).

2. Thông tư này áp dụng đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động cấp Giấy phép phân loại phim.

Điều 2. Điều kiện cấp Giấy phép phân loại phim của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được cấp Giấy phép phân loại phim đối với phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình do cơ sở điện ảnh có trụ sở chính trên địa bàn tỉnh sản xuất hoặc nhập khẩu khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Có Hội đồng thẩm định, phân loại phim đáp ứng quy định tại Thông tư số 11/2023/TT-BVHTTDL ngày 05 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định, phân loại phim;

b) Có cơ sở vật chất, thiết bị kỹ thuật chiếu phim phù hợp với các định dạng phim bảo đảm phục vụ hoạt động thẩm định, phân loại phim;

c) Có kết nối với Cổng dịch vụ công quốc gia để tổ chức, cá nhân thực hiện đề nghị cấp Giấy phép phân loại phim.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được cấp Giấy phép phân loại phim đối với phim truyện, phim kết hợp nhiều loại hình do cơ sở điện ảnh có trụ sở chính trên địa bàn tỉnh sản xuất hoặc nhập khẩu khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều này;

b) Năm trước liền kề (tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12), các cơ sở điện ảnh có trụ sở chính trên địa bàn tỉnh sản xuất ít nhất 10 phim truyện, phim kết hợp nhiều loại hình đã được cấp Giấy phép phân loại phim và được phép phổ biến.

Điều 3. Thông báo đủ điều kiện cấp Giấy phép phân loại phim

Hàng năm, từ ngày 01 đến ngày 15 tháng 01, khi đáp ứng đủ điều kiện cấp Giấy phép phân loại phim quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Thông tư này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện như sau:

1. Gửi Thông báo đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Điện ảnh) về việc đủ điều kiện cấp Giấy phép phân loại phim (theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).

2. Đăng tải trên Cổng thông tin điện tử hoặc Trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc đủ điều kiện cấp Giấy phép phân loại phim.

3. Sau 07 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc thông báo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được cấp Giấy phép phân loại phim đến hết ngày 31 tháng 01 của năm sau liền kề.

Điều 4. Không bảo đảm điều kiện cấp Giấy phép phân loại phim

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không đủ điều kiện cấp Giấy phép phân loại phim khi chưa thực hiện việc thông báo quy định tại Điều 3 Thông tư này.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không đủ điều kiện cấp Giấy phép phân loại phim khi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch kiểm tra thường xuyên, định kỳ hoặc đột xuất từ năm trước liền kề đến thời điểm kiểm tra phát hiện có một trong các trường hợp sau đây:

a) Các điều kiện thực tế không đúng theo Thông báo quy định tại Điều 3 Thông tư này;

b) Cấp Giấy phép phân loại phim không đúng quy định 02 lần liên tiếp trong thời gian 06 tháng đối với Loại P, Loại T18, Loại T16, Loại T13, Loại K;

c) Cấp Giấy phép phân loại phim không đúng quy định 01 lần đối với Loại C.

3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa thông báo theo quy định tại Điều 3 Thông tư này và 15 ngày kể từ ngày Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch kết luận trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thông báo bằng văn bản về việc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không đủ điều kiện cấp Giấy phép phân loại phim.

4. Sau khi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thông báo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không đủ điều kiện cấp Giấy phép phân loại phim, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được tiếp tục cấp Giấy phép phân loại phim như sau:

a) Sau 07 ngày làm việc kể từ ngày đã khắc phục đối với quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 2 và thực hiện thông báo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Thông tư này;

b) Đã khắc phục việc không thực hiện thông báo theo quy định tại Điều 3 Thông tư này;

c) Sau 06 tháng kể từ ngày Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch thông báo đối với quy định tại điểm b khoản 2 Điều này và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thông báo theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Thông tư này;

d) Sau 12 tháng kể từ ngày Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thông báo đối với quy định tại điểm c khoản 2 Điều này và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thông báo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Thông tư này.

5. Trong thời gian Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không đủ điều kiện cấp Giấy phép phân loại phim theo thông báo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thì hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép phân loại phim đã tiếp nhận được xử lý như sau:

a) Đối với hồ sơ Hội đồng thẩm định, phân loại phim chưa thực hiện thẩm định, phân loại thì cơ quan tiếp nhận trả lại hồ sơ, phí thẩm định và phân loại phim cho tổ chức, cá nhân;

b) Đối với hồ sơ Hội đồng thẩm định, phân loại phim đã thực hiện thẩm định, phân loại phim thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ tiếp tục việc cấp Giấy phép phân loại phim theo quy định.

Điều 5. Trách nhiệm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

1. Kiểm tra thường xuyên, định kỳ hoặc đột xuất việc bảo đảm các điều kiện cấp Giấy phép phân loại phim.

2. Thông báo bằng văn bản về việc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không đủ điều kiện cấp Giấy phép phân loại phim.

3. Đăng tải trên Cổng thông tin điện tử hoặc Trang thông tin điện tử hoặc các phần mềm, ứng dụng của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch (Cục Điện ảnh) danh sách phim được cấp Giấy phép phân loại, mức phân loại, hiển thị cảnh báo; cập nhật danh sách khi có thay đổi.

Điều 6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Bảo đảm đúng và đủ các điều kiện cấp Giấy phép phân loại phim.

2. Thông báo việc đủ điều kiện cấp Giấy phép phân loại phim quy định tại Điều 3 Thông tư này và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử hoặc Trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi có thông báo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc không đủ điều kiện cấp Giấy phép phân loại phim.

3. Gửi báo cáo kết quả hoạt động cấp Giấy phép phân loại phim (bao gồm báo cáo về danh sách phim được cấp Giấy phép phân loại, mức phân loại, hiển thị cảnh báo kèm theo bản sao Giấy phép phân loại phim) về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Điện ảnh) trước ngày 20 hàng tháng, hàng quý và trước ngày 10 tháng 12 hàng năm nếu phát sinh hoạt động thẩm định, phân loại phim.

4. Đăng tải trên Cổng thông tin điện tử hoặc Trang thông tin điện tử của của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh danh sách phim được cấp Giấy phép phân loại, mức phân loại, hiển thị cảnh báo; cập nhật danh sách khi có thay đổi.

5. Trường hợp kết luận của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch khi kiểm tra khác với kết quả phân loại phim của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thu hồi Giấy phép phân loại phim theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Luật Điện ảnh và thực hiện cấp lại Giấy phép phân loại phim theo kết luận của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.

6. Chịu trách nhiệm về việc cấp Giấy phép phân loại phim không đúng quy định của pháp luật và xử lý, khắc phục các hậu quả liên quan (nếu có) theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2024.

2. Năm 2024, thời điểm tính đủ điều kiện cấp Giấy phép phân loại phim quy định tại Điều 3 Thông tư này kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2024.

Điều 8. Trách nhiệm thi hành

1. Ủy ban nhân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này.

2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động cấp Giấy phép phân loại phim chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Điện ảnh) để được hướng dẫn, giải quyết theo quy định./.

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch

05/2025/TT-BVHTTDLBộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch

Quy định chi tiết về nhiệm vụ chuyên môn của bảo tàng; gửi, lưu giữ hiện vật, tư liệu về di sản văn hóa phi vật thể, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu; hoạt động nghiên cứu, sưu tầm và tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân người nước ngoài và hoạt động nghiên cứu, sưu tầm di sản tư liệu; chương trình, tài liệu, tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cho nhân lực quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa

Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2025Thông tư
06/2025/TT-BVHTTDLBộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch

Quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; định mức kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích

Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2025Thông tư
04/2025/TT-BVHTTDLBộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch

Quy định về kiểm kê di sản văn hóa, công bố Danh mục kiểm kê di sản văn hóa; đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích; phân loại di vật, cổ vật; kho bảo quản di sản tư liệu; di sản văn hóa hạn chế sử dụng, khai thác và hướng dẫn việc khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa

Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2025Thông tư
01/2024/TT-BVHTTDLBộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch

quy định về phòng, chống doping trong hoạt động thể thao

Còn hiệu lựcBan hành: 17/5/2024Thông tư
12/2023/TT-BVHTTDLBộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch

bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành, liên tịch ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 25/10/2023Thông tư
21/2018/TT-BVHTTDLBộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch

quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Lặn biển thể thao giải trí

Còn hiệu lựcBan hành: 5/4/2018Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.