Thông tư

Hướng dẫn thực hiện quyết toán bù lỗ kinh doanh các mặt hàng dầu năm 2008

Số hiệu: 26/2009/TT-BTC

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
6/2/2009
Ngày hiệu lực
23/3/2009
Người ký
Trần Xuân Hà
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Quản lý tài chính doanh nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Thông tư 169/2009/TT-BTC (hiệu lực 20/08/2009).

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thực hiện quyết toán bù lỗ kinh doanh các mặt hàng dầu năm 2008

______________________

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 3647/VPCP-KHTT ngày 01/7/2005 về cơ chế bù lỗ kinh doanh các mặt hàng dầu; Thông báo số 240/TB-VPCP ngày 16/11/2007 thông báo kết luận của Thủ tướng Chính phủ về điều hành giá xăng dầu 2 tháng cuối năm 2007 và trong năm 2008; Thông báo số 82/TB-VPCP ngày 25/3/2008 của Văn phòng Chính phủ về kế hoạch đảm bảo cung ứng xăng dầu năm 2008; Thông báo số 171/TB-VPCP ngày 18/7/2008 thông báo kết luận của Thủ tướng Chính phủ về phương án điều chỉnh giá xăng, dầu 6 tháng cuối năm 2008 và sửa đổi một số quy định của Quyết định 289/QĐ-TTg ngày 18/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ; Thông báo số 253/TB-VPCP ngày 15/9/2008 thông báo kết luận của Phó Thủ tướng Nguyễn Sinh Hùng về điều hành kinh doanh  xăng dầu thời gian tới;

Để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu đầu mối chuyển sang kinh doanh theo cơ chế thị trường, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quyết toán bù lỗ kinh doanh các mặt hàng dầu năm 2008 như sau:

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Đối tượng áp dụng:

Những doanh nghiệp đầu mối nhập khẩu xăng dầu theo chỉ tiêu được Bộ Công Thương giao năm 2008, tiêu thụ các mặt hàng dầu nhập khẩu (diesel, dầu hoả, mazut) với giá nhà nước quy định mà kết quả hoạt động kinh doanh của các mặt hàng dầu bị lỗ.

2. Phạm vi, thời gian áp dụng chính sách bù lỗ: 

- Lỗ kinh doanh tiêu thụ mặt hàng mazut và dầu hoả phát sinh từ ngày 01/01/2008 đến ngày 21/7/2008.

- Lỗ kinh doanh tiêu thụ mặt hàng diesel phát sinh từ ngày 01/01/2008 đến ngày 16/9/2008 và lỗ tồn kho mặt hàng diesel nhập khẩu tại thời điểm 16/9/2008 (bao gồm cả diesel nhập khẩu đang đi đường thuộc sở hữu doanh nghiệp).

- Không bao gồm việc tiêu thụ các mặt hàng dầu sản xuất, chế biến trong nước và tạm nhập tái xuất.

II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

1. Xác định mức bù lỗ:

1.1  Đối với lỗ tiêu thụ các mặt hàng dầu (dầu hoả, mazut, diesel) phát sinh trong kỳ áp dụng chính sách bù lỗ:

Mức bù lỗ tại từng doanh nghiệp được xác định như sau:

Mức bù lỗ từng mặt hàng (đ/lít,kg)

=

{

Giá vốn nhập khẩu  bình quân gia quyền thực tế từng mặt hàng của doanh nghiệp (đ/lít,kg)

+

Thuế giá trị gia tăng, phí quy định (đ/lít, kg)

+

Định mức chi phí kinh doanh từ cảng VN đến bán lẻ (đ/lít,kg)

}

-

Bình quân gia quyền giá bán nhà nước quy định từng mặt hàng (đ/lít,kg)

 

Đơn giá vốn nhập khẩu bình quân gia quyền từng mặt hàng

=

Trị giá vốn tồn kho đầu kỳ 2008

+

Trị giá vốn nhập khẩu (CIF) đến thời điểm chuyển sang kinh doanh theo giá thị trường

Lượng tồn kho đầu kỳ 2008

+

Lượng nhập khẩu đến thời điểm chuyển sang kinh doanh theo giá thị trường

- Trị giá vốn tồn kho đầu kỳ 2008: lấy theo trị giá vốn tồn kho cuối kỳ trong báo cáo tài chính năm 2007 của doanh nghiệp đã được kiểm toán.

- Trị giá vốn nhập khẩu (CIF) đến thời điểm chuyển sang kinh doanh theo giá thị trường căn cứ:

+ Giá nhập khẩu CIF thực tế theo tờ khai đã được hải quan kiểm tra và thông quan.

•  Đối với dầu hoả, mazut: áp dụng cho lô hàng nhập khẩu từ 01/01/2008 đến 21/7/2008.

•  Đối với diesel: áp dụng cho lô hàng nhập khẩu từ 01/01/2008 đến 16/9/2008.

+ Tỷ giá hạch toán tại thời điểm nhập khẩu (được ghi nhận trên tờ khai hải quan).

+ Thuế nhập khẩu tính trong giá vốn: 0% áp dụng cho toàn bộ giai đoạn bù lỗ.

- Lượng hàng: tương ứng với trị giá tồn kho đầu kỳ và nhập khẩu trong kỳ nêu trên (căn cứ báo cáo kiểm kê tồn kho thời điểm 01/01/2008 và số lượng nhập khẩu thực tế theo kết quả giám định, kê khai trên tờ khai hải quan).

* Thuế giá trị gia tăng (từ nhập khẩu đến khâu bán lẻ), phí nộp ngân sách nhà nước:

- Đơn giá phí dầu diesel: 300 đồng/lít

Đơn giá bình quân gia quyền thuế giá trị gia tăng

 

 

=

Bình quân gia quyền giá bán nhà nước quy định từng thời kỳ

-

Phí dầu diesel 300 đồng/lít

 

 

x

 

 

10%

110%

* Định mức đơn giá chi phí kinh doanh từ cảng Việt Nam đến bán lẻ:

- Mặt hàng dầu hoả, diesel: 500 đồng/lít (chi phí từ cảng Việt Nam đến bán lẻ)

- Mặt hàng mazut: 300 đồng/kg (chi phí bán buôn).

* Đơn giá bán nhà nước quy định bình quân gia quyền của từng mặt hàng: xác định trên cơ sở lượng tiêu thụ thực tế tương ứng với giá bán nhà nước quy định cho từng giai đoạn như sau:

- Đối với mặt hàng dầu hoả:

+ Từ ngày 01/01/2008 đến trước 11 giờ ngày 25/02/2008 là 10.200 đ/lít (Quyết định số 95/2007/QĐ-BTC ngày 22 tháng 11 năm 2007 về giá bán xăng và các loại dầu).       

+ Từ 11 giờ ngày 25/02/2008 đến trước 10 giờ ngày 21/7/2008 là 13.900 đ/lít (Quyết định số 12/2008/QĐ-BTC ngày 25 tháng 02  năm 2008 về giá bán xăng và các loại dầu).

- Đối với mặt hàng mazut:

+ Từ ngày 01/01/2008 đến trước 11 giờ ngày 25/02/2008 là 8.500 đ/kg (Quyết định số 95/2007/QĐ-BTC ngày 22  tháng 11 năm 2007 về giá bán xăng và các loại dầu).       

+ Từ 11 giờ ngày 25/02/2008 đến trước 10 giờ ngày 21/7/2008 là 9.500 đ/kg (Quyết định số 12/2008/QĐ-BTC ngày 25 tháng 02  năm 2008 về giá bán xăng và các loại dầu).         

- Đối với mặt hàng diesel:

+ Từ ngày 01/01/2008 đến trước 11 giờ ngày 25/02/2008 là 10.200 đ/lít Diesel 0,25% S; 10.250 đ/lít Diesel 0,05% S (Quyết định số 95/2007/QĐ-BTC ngày 22  tháng 11 năm 2007 về giá bán xăng và các loại dầu).       

+ Từ 11 giờ ngày 25/02/2008 đến trước 10 giờ ngày 21/7/2008 là 13.900 đ/lít Diesel 0,25% S; 13.950 đ/lít Diesel 0,05% S (Quyết định số 12/2008/QĐ-BTC ngày 25 tháng 02  năm 2008 về giá bán xăng và các loại dầu).

+ Từ 10 giờ ngày 21/7/2008 đến trước 11 giờ ngày 16/9/2008 là 15.900 đ/lít Diesel 0,25% S; 15.950 đ/lít Diesel 0,05% S (Quyết định số 57/2008/QĐ-BTC ngày 21  tháng 7  năm 2008 về giá bán xăng và các loại dầu).

+ Từ 11 giờ ngày 16/9/2008 là 15.450 đ/lít Diesel 0,25% S; 15.500 đ/lít Diesel 0,05% S (Quyết định số 78/2008/QĐ-BTC ngày 16/9/2008 về giảm giá bán dầu diesel và cơ chế điều hành kinh doanh xăng dầu).

1.2 Đối với lỗ tồn kho diesel tại thời điểm 16/9/2008:

Số tiền bù lỗ tồn kho diesel

=

Lượng tồn kho diesel

x

{

Đơn giá vốn tồn kho diesel

-

Đơn giá vốn CIF quy đổi  từ giá bán lẻ quy định tại Quyết định 78/2008/QĐ-BTC ngày 16/9/2008

}

* Lượng tồn kho diesel: là lượng tồn kho thực tế theo báo cáo kiểm kê tại thời điểm thực hiện Quyết định số 78/2008/QĐ-BTC ngày 16/9/2008 (phù hợp với cân đối xuất nhập tồn hàng hoá trong kỳ).

* Đơn giá vốn tồn kho diesel:  là đơn giá vốn nhập khẩu bình quân gia quyền thực tế được kết chuyển tương ứng theo phương pháp tính nêu tại điểm 1.1.

* Đơn giá vốn nhập khẩu CIF (VNĐ) quy đổi từ giá bán lẻ theo Quyết định 78/2008/QĐ-BTC ngày 16/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giảm giá bán dầu diesel và cơ chế điều hành kinh doanh xăng dầu: Diesel 0,25S là 13.250 đ/lít; Diesel 0,05S là 13.300 đ/lít.

2. Quyết toán cấp bù lỗ:

2.1 Tổng số tiền bù lỗ dầu hoả/ hoặc mazut:

Tổng số tiền bù lỗ dầu hoả/ hoặc mazut

=

{

Mức bù lỗ mặt hàng dầu hoả/hoặc mazut (đ/lít,kg)

x

Lượng dầu hoả/hoặc mazut tiêu thụ từ 01/01/2008 đến 21/7/2008

}

+

Số tiền chênh lệch tỷ giá phân bổ cho mặt hàng dầu hoả/hoặc mazut phát sinh từ 01/01/2008 đến  21/7/2008

2.2 Tổng số tiền bù lỗ diesel:

Tổng số tiền bù lỗ diesel

=

{

Mức bù lỗ mặt hàng diesel (đ/lít)

x

 

Lượng diesel tiêu thụ từ 01/01/2008 -16/9/2008

}

+

Số tiền chênh lệch tỷ giá phân bổ cho mặt hàng diesel phát sinh từ 01/01/2008 - 16/9/2008

+

{

Đơn giá vốn tồn kho diesel thời điểm 16/9/2008

-

Đơn giá vốn CIF quy đổi  từ giá bán lẻ quy định tại thời điểm 16/9/2008

}

x

Lượng diesel tồn kho thời điểm 16/9/2008

* Chênh lệch tỷ giá: là khoản chênh lệch giữa tỷ giá thực thanh toán cho ngân hàng với tỷ giá hạch toán hàng nhập khẩu.

Số tiền chênh lệch tỷ giá phân bổ cho từng mặt hàng dầu: được xác định trên cơ sở tổng số tiền chênh lệch tỷ giá phát sinh về kinh doanh xăng dầu đã hạch toán trong kỳ (bù trừ chênh lệch tăng và chênh lệch giảm), phân bổ cho từng chủng loại xăng dầu tiêu thụ theo tiêu thức sản lượng.

3. Trình tự thủ tục quyết toán bù lỗ:

3.1 Trên cơ sở báo cáo tài chính 9 tháng năm 2008, số tiền ngân sách nhà nước đã tạm ứng bù lỗ, doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu đầu mối lập báo cáo quyết toán bù lỗ cho các mặt hàng dầu theo hướng dẫn nêu trên.

3.2 Căn cứ công văn đề nghị và báo cáo quyết toán bù lỗ của doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu đầu mối, Bộ Tài chính kiểm tra xác định chính thức số tiền bù lỗ kinh doanh các mặt hàng dầu theo quy định tại Thông tư này.

3.3 Căn cứ báo cáo quyết toán bù lỗ các mặt hàng dầu đã được kiểm tra, Bộ Tài chính thực hiện cấp tiếp số tiền bù lỗ còn thiếu. Trường hợp số tiền đã tạm ứng bù lỗ lớn hơn số tiền quyết toán bù lỗ, doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu đầu mối có nghĩa vụ hoàn trả kịp thời ngân sách nhà nước.

3.4 Trường hợp nếu kết quả kinh doanh chung xăng dầu quý IV/2008 của doanh nghiệp bị lỗ, nguyên nhân do tiếp tục tiêu thụ lượng tồn kho diesel 16/9/2008 ở các giai đoạn sau giá bán giảm (được Bộ Công Thương và Bộ Tài chính chấp thuận đăng ký giá) thì doanh nghiệp báo cáo Bộ Tài chính và Bộ Công Thương xem xét cụ thể.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký.

Các văn bản hướng dẫn bù lỗ kinh doanh các mặt hàng dầu trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị doanh nghiệp phản ánh về Bộ Tài chính để kịp thời xử lý./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 06/02/2009
    Ban hành
  2. 23/03/2009
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 20/08/2009

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý tài chính doanh nghiệp

28/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 và Thông tư số 147/2016/TT-BTC ngày 13 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tàỉ chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định

Còn hiệu lựcBan hành: 12/4/2017Thông tư
57/2016/TT-BTCBộ Tài chính

Hưóng dẫn chế độ thu nộp, hạch toản các khoản đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và việc chuyển giao tài sản hình thành từ kinh phí của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam đến năm 2020

Còn hiệu lựcBan hành: 29/3/2016Thông tư
14/2016/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn cơ chế tài chính khi các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ tham gia thực hiện nhiệm vụ chính trị, đảm bảo an sinh xã hội, cân đối cung cầu cho nền kinh tế

Còn hiệu lựcBan hành: 20/1/2016Thông tư
129/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn trình tự, thủ tục xử lý tài chính khi thành lập mới, tổ chức lại, giải thể công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty con của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu

Còn hiệu lựcBan hành: 24/8/2015Thông tư
58/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn lập, phân bổ dự toán, thanh toán, quyết toán kinh phí thực hiện cung ứng dịch vụ công ích nạo vét, duy tu các tuyến luồng hàng hải do Bộ Giao thông vận tải quản lý

Còn hiệu lựcBan hành: 25/4/2015Thông tư
57/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn bàn giao, tiếp nhận, xử lý các khoản nợ và tài sản loại trừ khi sắp xếp, chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

Còn hiệu lựcBan hành: 24/4/2015Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.