|
THÔNG TƯ Về việc kiện toàn ban thuế nông nghiệp ở các xã thuộc tỉnh, thành phố miền Nam ________________________________ Thu thuế nông nghiệp hiện nay là một nhiệm vụ hết sức quan trọng, nặng nề và bức thiết. Kết quả thu góp phần bảo đảm nhu cầu tài chính Nhà nước, góp phần bảo đảm cho Nhà nước có lương thực để xây dựng và bảo vệ Tổ chức xã hội chủ nghĩa. Chỉ thị số 243/CP ngày 26/9/1978 của Hội đồng Chính phủ về việc thi hành Nghị quyết của Bộ Chính trị về chính sách lương thực trước mắt đã đề ra: “Phải tăng cường bộ máy làm thuế nông nghiệp nhất là ở huyện và xã, tập trung lực lượng làm xong các sổ bộ thuế ở từng xã, ấp. Cần đặt rõ trách nhiệm cho các Chi bộ và chính quyền, đoàn thể ở cơ sở trong việc đảm bảo thu đủ thuế nông nghiệp theo chính sách và coi việc đóng thuế nông nghiệp là nghĩa vụ nhất thiết phải hoàn thành”. Để thi hành chỉ thị nói trên, Bộ Tài chính hướng dẫn việc kiện toàn Ban thuế nông nghiệp xã và quy định chế độ chi tiêu để thực hiện công tác thuế nông nghiệp ở xã: 1/. Nhiệm vụ Ban thuế nông nghiệp xã và việc kiện toàn ban thuế nông xã: Ban thuế nông nghiệp xã dưới sự chỉ đạo về nghiệp vụ của Phòng tài chính huyện, là tổ chức tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân xã thi hành đúng dắn chính sách thuế nông nghiệp trong nhân dân ở xã. Nhiệm vụ cụ thể của Ban thuế nông nghiệp xã là giúp Uỷ ban nhân dân xã: 1. Tổ chức, hướng dẫn học tập tuyên truyền chính sách, điều lệ thuế nông nghiệp trong nhân dân ; 2.Tổ chức, hướng dẫn nhân dân kê khai diện tích, sản lượng, nhân khẩu nông nghiệp để tính thuế nông nghiệp hàng năm; 3. Tổ chức kiểm tra diện tích sản lượng, nhân khẩu của từng hộ đảm bảo kê khai chính xác và đúng chính sách; thực hiện tính thuế, lập bộ thuế và thống kê số liệu thuế nông nghiệp hàng năm; 4. Nắm tình hình sản xuất nông nghiệp; trong những năm có thiên tai, địch hoạ gây thiệt hại mùa màng, phải cùng với cán bộ thống kê xã xác định đúng mức độ thiệt hại mùa màng, tính miễn, giảm thuế, lập bộ miễn, giảm thuế và báo cáo lên cấp trên xét duyệt miễn, giảm thuế cho nhân dân; 5. Tổ chức, kiểm tra, đôn đốc việc thu thuế nộp kho Nhà nước, cấp biên lai cho người nộp thuế, trong thời gian thu thuế phải chấp hành chế độ báo cáo định kỳ đối với huyện, sau khi thu thuế phải lập bảng quyết toán thu, nộp thuế để báo cáo lên huyện và báo cáo trước Hội đồng nhân dân xã trong phiên họp gần nhất.; 6. Quản lý sổ sách, chứng từ, tài liệu thống kê số liệu thuế nông nghiệp của xã. Ngoài những hiệm vụ trên, Ban thuế nông nghiệp xã còn phải phối hợp chặt chẽ với cán bộ mua lương thực xã dưới sự chỉ đạo thống nhất của cấp uỷ và Uỷ ban nhân dân xã để tổ chức, vận động nhân dân hoàn thành tốt nhiệm vụ nộp thuế, bán lương thực cho Nhà nước ở từng ấp và toàn xã. Để ban thuế nông nghiêp xã thực hiện được những nhiệm vụ công tác nói trên các địa phương phải kiện toàn Ban thuế nông nghiệo xã theo điều 27 điều lệ thuế nông nghiệp ban hành theo Nghị định số 185/CP ngày 25/9/1976 của Họi đồng Chính phủ: a. Chủ yếu là tăng cường chất lượng cán bộ ban thuế xã. Ban thuế xã phải bao gồm những Đảng viên, cán bộ thuộc thành phần nhân dân lao động, có đạo đức cách mạng, gương mẫu chấp hành các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, có tín nhiệm với nhân dân, tích cực công tác, có khả năng tính toán đơn giản và am hiểu tình hình ruộng đất. Đối với đội ngũ cán bộ thuế nông nghiệp hiện đang công tác ở xã, Uỷ ban nhân dân xã và huyện phải đào tạo, bồi dưỡng nâng chất lượng lên kịp với các tiêu chuẩn trên. Cán bộ nào vừa qua tổ ra thiếu phẩm chất cách mạng, đã qua giáo dục mà không tiến bộ, đang làm cản trở việc thi hành chính sách thuế nông nghiệp thì phải kiên quyết đưa họ ra khỏi đội ngũ cán bộ thuế ở xã, ấp. b. Đồng thời với việc tăng cuờng chất lượng, phải kiện toàn đủ số lượng cán bộ Ban thuế xã theo điều 27 điều lệ thuế nông nghiệp như sau: + Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch UBND xã làm trưởng ban thuế nông nghiệp xã; + Một đại diện Ban chấp hành nông hội xã làm phó ban; + Một cán bộ phụ trách nghiệp vụ thuế nông nghiệp làm phó ban kiêm thư ký; + Một cán bộ liên bộ xã làm uỷ viên ban; + Mỗi ấp có một cán bộ phụ trách công tác thuế nông nghiệp của ấp làm uỷ viên Ban; Riêng những xã lớn, có trên 2000 hộ nông nghiệp trở lên được cử thêm một cán bộ nghiệp vụ thuế nông nghiệp, cộng là hai cán bộ nghiệp vụ thuế nông nghiệp, một là Phó ban và một là thư ký ban thuế nông nghiệp xã. Đối với những ấp lớn, có từ trên 350 hộ nông nghiệp trở lên, được cử thêm một cán bộ cộng là hai cán bộ phụ trách công tác thuế nông nghiệp của ấp, một là uỷ viên ban thuế xã. Đối với các xã miền núi, do buôn làng chưa đảm nhiệm được công việc làm thuế nông nghiệp, nên không cần cử cán bộ thuế nông nghiệp ở từng buôn, làng. Uỷ ban nhân dân xã sẽ tập trung một số cán bộ của xã cùng với cán bộ của buôn, làng trực tiếp tổ chức, hướng dẫn nhân dân kê khai, tính thuế, lập bộ và thu nộp thuế. Đối với những xã đã cơ bản hoàn thành hợp tác hoá, không dân cư cán bộ phụ trách thuế nông nghiệp ở ấp. Công tác thuế nông nghiệp ở đây sẽ do các kế toán trưởng hợp tác xã và cán bộ thuế nông nghiệp xã giúp Uỷ ban nhân dân xã thực hiện. 2. Về chế độ chi tiêu để thực hiện công tác thuế nông nghiệp ở xã: Hiện nay và một số năm trước mắt, khối lượng công việc cơ bản ban đầu của thuế nông nghiệp ở xã, ấp đang nhiều, chưa ổn định, do đó chưa thể quy định chế độ công tác và chế độ trợ cấp thường xuyên cho cán bộ thuế nông nghiệp xã và ấp. Nay Bộ Tài chính quy định tạm thời chế độ chi về các việc trên như sau: a. Trợ cấp cán bộ thuế nông nghiệp xã và ấp: + Đối với Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, đại diện Ban chấp hành nông hội xã và cán bộ điền bộ xã tham gia Ban thuế nông nghiệp xã, các địa phương cần bố trí số cán bộ nói trên là những cán bộ đã ở trong diện cán bộ chuyên trách và nữa chuyên trách của xã, đã được hưởng trợ cấp theo Thông tư số 196/BT ngày 8/9/1977 của Phủ Thủ tướng để thực hiện phân công hợp lý cán bộ xã và phát huy hiệu lực của bộ máy tổ chức của xã, đồng thời hạn chế số cán bộ xã thoát lý sản xuất không cần thiết và không tặng quá mức trợ cấp đã được qui định trong Thông tư số 196/BT của Phủ Thủ tướng, + Đối với cán bộ thuế nông nghiệp xã và ấp sẽ được hưởng trợ cấp trong những thời gian phải tập trung làm việc: mỗi cán bộ thuế nông nghiệp xã được trợ cấp 30đ một tháng và mỗi cán bộ thuế nông nghiệp ấp được trợ cấp 25đ một thán làm việc. Số tháng phải tập trung làm việc của cán bộ thuế nông nghiệp xã và ấp sẽ do Sở, Ty tài chính quy định cho sát yêu cầu công tác mỗi năm ở địa phương. b. Kinh phí để thực hiện công tác thuế nông nghiệp của Uỷ ban nhân dân xã: mua giấy, bút, mực, dầu, đèn, động viên, khen thưởng v.v... chi bình quân một xã là 250đ một năm. c. Những khoản chi nói trong điểm a và b ở trên là thuộc kinh phí sự nghiệp làm thuế nông nghiệp ghi vào dự toán của Sở, Ty tài chính, do ngân sách Nhà nước tỉnh, thành phố đài thọ và thông qua phòng tài chính các huyện để cấp phát cho các xã và cán bộ thuế nông nghiệp xã, ấp. Để kiện toàn Ban thuế nông nghiệp xã, giúp Uỷ ban nhân dân xã hoàn thành tốt nhiệm vụ thu thuế nông nghiệp hiện nay, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố cần có kế hoạch chỉ đạo chặt chẽ các Sở, Ty tài chính và các huyện chấn chỉnh tổ chức ban thuế xã, bồi dưỡng cán bộ thuế nông nghiệp xã hiện có, tăng cường cán bộ mới, coi trọng chất hơn số lượng. Từng huyện phải xuất phát từ kết quả việc thi hành chính sách thuế nông nghiệp các năm vừa qua ở địa phương mà tiến hành kiểm tra lại đội ngũ cán bộ thuế nông nghiệp xã, ấp và có kế hoạch kiện toàn từng bước các ban thuế nông nghiệp xã. Danh sách cán bộ được cử vào ban thuế xã phải do cấp uỷ và uỷ ban nhân dân xã chịu trách nhiệm lựa chọn, xét duyệt và báo cáo uỷ ban nhân dân huyện ra quyết định công nhận. Từ nay việc điều động, thay đổi cán bộ thuế nông nghiệp xã, ấp đều phải do uỷ ban nhân dân xã đề nghị uỷban nhân dân huyện chuẩn y. Các Sở, Ty, Phòng tài chính huyện phải có kế hoạch thường xuyên bồi dưỡng chính trị và nghiệp vụ cho cán bộ ban thuế nông nghiệp xã. Hàng tháng hoặc quí Phòng tài chính huyện phải sinh hoạt với các ban thuế nông nghiệp xã để kiểm điểm công tác và chỉ đạo các ban thuế nông nghiệp xã nắm vững yêu cầu nhiệm vụ công tác, giúp uỷ ban nhân dân xã thi hành đúng đắn chính sách thuế nông nghiệp ở từng xã. |
Thông tư
Về việc kiện toàn Ban thuế nông nghiệp ở các xã thuộc tỉnh, thành phố miền Nam
Số hiệu: 24 TC/TNN
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 26/12/1978
- Ngày hiệu lực
- 26/12/1978
- Người ký
- Nguyễn Ly
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Chính sách thuế
Hết hiệu lực toàn bộThông tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Chính sách thuế
97/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 21/12/2025Quyết định
62/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 17/11/2025Quyết định
236/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 107/2023/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2023 của Quốc hội về việc áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu
Còn hiệu lựcBan hành: 29/8/2025Nghị định
24/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Quy định mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 6/8/2025Quyết định
174/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 204/2025/QH15 ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội
Còn hiệu lựcBan hành: 30/6/2025Nghị định
59/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bỗ sung một số điều của các Thông tư về thuế sử dụng đất nông nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.