|
THÔNG TƯ Hướng dẫn thi hành Chỉ thị 79 - CT ngày 28 tháng 3 năm 1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng; về việc thực hiện nghiêm túc việc miễn thuế nông nghiệp theo di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh. ______________________ Thi hành chỉ thị số 79 - CT ngày 28/3/1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, về thực hiện nghiêm túc việc miễn thuế nông nghiệp theo Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh; Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể như sau: 1/ Số thuế được miễn theo Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh năm 1991 là 50% số thuế ghi thu theo sổ bộ thuế năm 1991 được tính theo diện tích tính thuế năm 1991 (đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm); hạng đất tính thuế đối với đất trồng cây hàng năm năm 1991 và sản lượng hoặc giá trị sản lượng tính thuế đối với đất trồng cây lâu năm và cây công nghiệp ngắn ngày. Năm 1991, theo quy định của chính sách thuế nông nghiệp hiện hành và số thuế phải miễn theo di chúc của Chủ tịch Hồ chí Minh năm 1990 chưa thực hiện miễn chuyển sang năm 1991. 2/ Đối tượng đượo miễn thuế nông nghiệp năm 1991 theo di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh theo quy định tại điều 1 quyết định số 66 - HĐBT ngày 5/3/1990 của Hội đồng Bộ trưởng cụ thể: a. Các hộ xã viên, tập đoàn viên trong HTX và TĐSX chỉ được coi là đối tượng trực tiếp được miễn thuế trong các trường hợp HTX, TĐSX đã thực hiện lập sổ thuế theo hộ gia đinh, chủ hộ của hộ gia đình đứng tên trong sổ bộ thuế chung của HTX, TĐSX và trực tiếp nộp thuế, thanh quyết toán thuế với cơ quan thuế. Cơ quan thuế phối hợp với HTX, TĐSX kiểm tra, xác định mức thuế được miễn của từng hộ và đối chiếu với số thuế được miễn, số thuế ghi thu của HTX, trình UBND xã và trực tiếp miễn thuế cho từng hộ. b. Các HTX, TĐSX chưa lập sổ thuế đến hộ gia đình, chưa giao quyền trực tiếp nộp thuế cho hộ xã viên thì trên cơ sở số thuế được miễn của HTX, TĐSX thực hiện phân chia số thuế được miễn cho hộ theo tỷ lệ như sau:
Hộ xã viên, tập đoàn viên khi giao sản phẩm khoán cho HTX, TĐSX được khấu trừ phần thuế được miễn theo di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh theo số thuế đã xác định ở trên. Cơ quan thuế, UBND xã hướng dẫn HTX xác định số thuế được miễn của từng hộ. c. Các hộ nông trường viên nhận khoán của các nông trường, trạm trại ... mà những nông trường này do làm ăn thua lỗ phải giải thể; phải có quyết định giải thể của cấp có thẩm quyền quyết định thành lập sau khi hòan trả cho ngân sách Nhà nước về các khoản nhà nước đầu tư cho nông trường; Các hộ nông trường viên tự túc sản xuất như hộ nông dân cá thể, và là người đứng tên trong sổ thuế của xã tại nơi cư trú. d. Các hộ cá thể sản xuất kinh doanh công thương nghiệp dịch vụ có thu nhập từ sản xuất nông nghiệp chiếm trên 70% thu nhập của hộ, và hộ gia đình nông nghiệp có cán bộ công nhân viên chức nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nhưng nguồn thu nhập từ nông nghiệp là nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình. 3/ Số thuế được miễn của các HTX, TĐSX cho các hộ gia đình xã viên, tập đoàn viên nhận khoán đúng bằng tổng số thuế được miễn năm 1991 của HTX, TĐSX. Không được khấu trừ các khoản đóng góp trước khi hoặc đồng thời với việc thực hiện miễn thuế. Trong mọi trường hợp; tổng số thuế miễn cho từng hộ gia đình phải bằng số thuế đã miễn cho HTX, TĐSX. 4/ Không được phân bổ số thuế được miễn theo đầu lao động, đầu nhân khẩu của gia đình trong HTX, TĐSX, hoặc trích lại số thuế được miễn để làm quỹ hay sử dụng vào mục đích khác... Chính quyền các cấp không được tự đặt ra các khoản đóng góp khác hoặc nâng mức đóng góp nhằm bù vào số thuế miễn cho nông dân như: Tăng ngày công lao động nghĩa vụ, tăng đóng góp xây dựng trường học, của xã, quỹ xã hội, nhà trẻ, mẫu giáo ... so với các năm trước 1990. 5/ Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chỉ đạo Cục thuế và chính quyền các cấp ở địa phương tăng cường chỉ đạo và kiểm tra việc miễn thuế theo di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh theo đúng các quy định của Nhà nước. Cục thuế tỉnh chỉ đạo các Chi cục thuế phối hợp với các UBND xã, phường, thị trấn rà soát chặt chẽ các đối tượng được miễn, số thuế được miễn; số thuế đã miễn trong năm 1990; số thuế còn được miễn trong năm 1991; thông báo công khai đến từng hộ nông dân cá thể, hộ gia đình xã viên, tập đoàn viên, các nông trường viên ... về mức thuế được miễn trong 2 năm 1990 -1991 và số thuế được miễn trong từng vụ; 6/ Sau vụ thu thuế chiêm xuân đồng xuân 1991; Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc TW chỉ đạo ngành thuế sơ kết công tác miễn thuế theo di chúc của Chủ tịch Hồ Chí minh với các nội dung sau đây: - Xác định đúng số thuế được miễn theo di chúc của Chủ tịch Hồ Chí mInh năm 1990; năm 1991. - Số thuế thực miễn trong năm 1990; số thuế thực miễn vụ chiêm xuân năm 1991; số thuế còn miễn tiếp vụ hè thu hoặc vụ mùa năm 1991. - Đánh giá kết quả thực hiện miễn thuế theo di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong 3 vụ trước, rút ra những vấn đề còn tồn tại; phương pháp khắc phục những tồn tại đó và hướng chỉ đạo thực hiện miễn thuế theo di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong vụ cuối này. - Báo cáo sơ kết việc thực hiện miễn thuế theo di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh phải gửi lên Bộ Tài chính, Văn phòng HĐNN và Quốc Hội, Văn phòng Hội đồng Bộ trưởng và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng. 7/ Tổng cục thuế có trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn các địa phương thực hiện miễn thuế theo di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh, đồng thời tổng hợp báo cáo tổng kết trong cả nước để báo cáo Bộ Tài chính và Thường vụ Hội đồng Bộ trưởng vào tháng 9 năm 1991. Trên đây là nội dung hướng dẫn thi hành Chỉ thị số 79 - CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, đề nghị Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương kiểm tra, chỉ đạo sơ kết việc thực hiện miễn thuế nông nghiệp theo di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh và báo cáo tình hình về Bộ Tài chính theo quy định nêu trên./. |
||||||||||||
Thông tư
Hướng dẫn thi hành Chỉ thị 79 - CT ngày 28 tháng 3 năm 1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng; về việc thực hiện nghiêm túc việc miễn thuế nông nghiệp theo di chúc của Chủ tịch Hồ ChíMinh.
Số hiệu: 24 TC/TCT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 24/4/1991
- Ngày hiệu lực
- 24/4/1991
- Người ký
- Phan Văn Dĩnh
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Chính sách thuế
Hết hiệu lực toàn bộThông tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Chính sách thuế
97/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 21/12/2025Quyết định
62/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 17/11/2025Quyết định
236/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 107/2023/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2023 của Quốc hội về việc áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu
Còn hiệu lựcBan hành: 29/8/2025Nghị định
24/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Quy định mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 6/8/2025Quyết định
174/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 204/2025/QH15 ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội
Còn hiệu lựcBan hành: 30/6/2025Nghị định
59/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bỗ sung một số điều của các Thông tư về thuế sử dụng đất nông nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.