Thông tư

Quy định chế độ tài chính đối với một số nguồn thu của các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

Số hiệu: 24-TC/TCĐN

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
23/3/1993
Ngày hiệu lực
1/1/1993
Người ký
Phạm Văn Trọng
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Còn hiệu lựcThông tư

THÔNG TƯ

Quy định chế độ tài chính đối với một số nguồn thu của các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

__________________________

 Nhằm tăng cường quản lý và khuyến khích tận thu các nguồn ngoại tệ ở nước ngoài, sau khi đã trao đổi với các Cơ quan hữu quan,  Bộ Tài chính quy định chế độ Tài chính đối với một số nguồn thu của các Cơ quan Đại diện Việt nam ở nước ngoài như sau:

I/ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG.

Chế độ Tài chính theo Thông tư này chỉ áp dụng đối với Cơ quan Đại diện nước ngoài được hưởng kinh phí từ Ngân sách Nhà nước cụ thể: Các cơ Đại diện Ngoại giao, Đại diện Thương mại, Đại diện Thông tấn báo chí, Phòng tùy viên Quân sự (sau đây gọi chung là Cơ quan Đại diện ta ở ngoài).

Các cơ quan Đại diện cho các tổ chức kinh tế của Việt nam ở nước ngoài như : Đại diện Hàng không, Đại diện Hàng hải, Đại diện du lịch, Đại diện Tổng  công ty XNK..không thuộc đối tượng thực hiện Thông tư này.

II/ PHẠM VI ÁP DỤNG.

Thông tư này chỉ quy định chế độ tài chính đối với các khoản thu liên quan đến hoạt động của các Cơ quan Đại diện Việt nam ở nước ngoài, trong đó chủ yếu là các nguồn thu lệ phí và nguồn thu dịch vụ do các Cơ quan này thực hiện, cụ thể là:

1/ Khoản thu lệ phí các công việc về quốc tịch, công chứng, hợp pháp hoá giấy tờ, tài liệu về thừa kế và các công việc khác (gọi chung là lệ phí công chứng).

2/ Khoản thu lệ phí cấp hoặc gia hạn hộ chiếu, thị thực nhập xuất cảnh và các giấy tờ khác có giá trị như hộ chiếu (gọi chung là lệ phí nhập xuất cảnh).

3/ Thu về dịch vụ, cho thuê nhà có thời hạn làm trụ sở giao dịch hoặc nhà ở đối với các tổ chức hoặc cá nhân; cho thuê phòng trọ hoặc nhà khách đối với khách vãng lai trong phạm vi cho phép của Pháp luật nước sở tại.

4/ Thu về lãi tiền gửi Ngân hàng: Là khoản thu do tận dụng các quy định cụ thể về ngoại hối của từng nước sở tại để áp dụng các phương thức gửi tiền có lợi nhất đối với số kinh phí Ngân sách cấp cũng như các khoản tiền Cơ quan Đại diện tạm giữ cho Ngân sách và cho các ngành ở trong nước.

5/ Thu về hoàn phí: Là khoản thu phát sinh đối với một số Cơ quan Đại diện do chính sách ưu đãi miễn trừ ngoại giao của nước sở tại hoàn lại một phần thuế TVA hoặc thuế doanh thu nằm trong giá hàng hoặc dịch vụ mà Cơ quan Đại diện đã tiêu thụ.

6/ Thu về dịch vụ đặt hoặc mua hộ vé máy bay, vận chuyển, đưa đón bằng ô tô ..... đối với khách vãng lai.

III/ MỨC THU VÀ SỬ DỤNG KHOẢN THU.

1/ Mức thu:

Trên nguyên tắc tính đủ các chi phí cần thiết, phù hợp với tập quán và mặt bằng giá của nước sở tại cũng như phù hợp với thực tế quan hệ chính trị, ngoại giao giữa nước ta và nước sở tại trong từng thời kỳ, Thủ trưởng Cơ quan Đại diện xây dựng mức thu của từng loại báo cáo về Bộ chủ quản và  Bộ Tài chính.

Sau khi thoả thuận với  Bộ Tài chính, Bộ chủ quản quy định biểu thức mức thu lệ phí, thu dịch vụ cho mỗi Cơ quan Đại diện và thông báo cho Cơ quan Đại diện biết để thực hiện.

2/ Phân phối kết quả tài chính.

Để đơn giản về hạch toán cho các Cơ quan Đại diện, các chi phí thực tế phát sinh cho các hoạt động thu lệ phí và dịch vụ (trừ các khoản thu bồi dưỡng cho cán bộ trực tiếp làm công việc của các hoạt động nói trên) được tính vào chi từ nguồn kinh phí Ngân sách. Toàn bộ số thu của từng loại được hạch toán riêng và phân phối như sau:

Loại thu

Nộp Ngân sách

Để lại CQDD

2.1/ Thu về lệ phí công chứng

100%

0

2.2/ Thu về lệ phí nhập xuất cảnh

70%

30%

2.3/ Thu về dịch vụ cho thuê nhà có thời hạn đối với các tổ chức và cá nhân.

90%

10%

2.4/ Thu về dịch vụ nhà khách, phòng trọ, đưa đón, vận chuyển bằng ô tô thu hoàn thuế và thu lãi tiền gửi Ngân hàng

80%

20%

2.5 / Thu về dịch vụ đặt hoặc mua hộ vé máy bay .......

50%

50%

 

(Riêng đối với số thu về lệ phí nhập xuất cảnh được phân phối sau khi đã trừ đi các chi phí phải thanh toán trực tiếp cho các tổ chức trong nước ví dụ trả tiền mua và vận chuyển hộ chiếu, giấy tờ, bưu phí.....)

 Đối với các nhà khách Cơ quan Đại diện có tổ chức bếp ăn tập thể cho khách vãng lai thì không điều tiết tài chính đối với hoạt động này nhưng phải đảm bảo hoàn lại Ngân sách các chi phí về năng lượng, hao mòn dụng cụ.....nếu những chi phí này được lấy từ nguồn kinh phí Ngân sách Nhà nước cấp.

Phần nộp Ngân sách của các khoản thu trên đây phải nộp vào quỹtạm giữ Ngân sách theo quy định tại Điểm 6b mục II của Thông tư số 11 TC/TCĐN ngày 20/4/1992 của  Bộ Tài chính. Phần để lại do  Bộ chủ quản hướng dẫn (sau khi thống nhất với  Bộ Tài chính) để:

- Lập quỹtrang bị và tu sửa các Cơ quan Đại diện (ít nhất bằng 1/3 tổng số phần được để lại Cơ quan Đại diện).

- Lập quỹkhen thưởng và phúc lợi của Cơ quan Đại diện, bồi dưỡng cho  cán bộ trực tiếp làm công việc có các khoản thu.

IV/ CHẾ ĐỘ HẠCH TOÁN VÀ BÁO CÁO.

Mọi khoản thu chi của các hoạt động thu lệ phí và dịch vụ phải được phản ánh đầy đủ, kịp thời trong sổ sách kế toán của Cơ quan Đại diện, phải có đầy đủ chứng từ hợp lệ (tem lệ phí hoặc hoá đơn thu tiền, phiếu thu, phiếu chi..) theo đúng mẫu biểu do Tổng cục thuế ban hành.

Các Cơ quan Đại diện mở sổ sách kế toán riêng số thu chi và phân phối kết quả tài chính của từng hoạt động thu, chi. Định kỳ hàng quý và cuối năm lập báo cáo quyết toán gửi về Bộ chủ quản và  Bộ Tài chính.

Tuỳ theo điều kiện cụ thể có thể hạch toán bằng Đô la Mỹ hoặc tiền bản tệ, khi cần chuyển đổi phải ghi rõ tỷ giá ngày chuyển đổi để tiện kiểm tra và theo dõi.

V/ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH.

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1993.

Các Bộ chủ quản có trách nhiệm hướng dẫn các Cơ quan Đại diện trực thuộc mở sổ sách, lập biểu mẫu báo cáo kế toán - thống kê; đồng thời xét duyệt quyết toán của các hoạt động thu nêu trên và thông báo cho  Bộ Tài chính.

 Bộ Tài chính sẽ định kỳ phối hợp với các Bộ chủ quản tổ chức kiểm tra thực tế khi cần thiết.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.