Thông tư

Quy định về quản lý quỹ tạm giữ của ngân sách nhà nước ở các sứ quán, cơ quan đại diện ngoại giao ta ở nước ngoài

Số hiệu: 11 TC/TCĐN

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
20/4/1992
Ngày hiệu lực
20/4/1992
Người ký
Đang cập nhật
Chức danh người ký
Đang cập nhật
Còn hiệu lựcThông tư

THÔNG TƯ

Quy định về quản lý quỹ tạm giữ của ngân sách nhà nước ở các sứ quán, cơ quan đại diện ngoại giao ta ở nước ngoài

_________________________

 I- NGUYÊN TẮC CHUNG:

quỹ tạm giữ của Ngân sách Nhà nước ở các Đại sứ quán và các cơ quan đại diện ngoại giao của ta ở nước ngoài (sau đây gọi chung là cơ quan đại diện ngoại giao) được hình thành từ các nguồn thu của Ngân sách Nhà nước phát sinh tại các cơ quan đại diện ngoại giao và các cơ quan đại diện của các ngành khác như đại diện kinh tế thương mại, thông tấn xã, tuỳ viên quân sự, ban quản lý lao độngv..v... (gọi chung là các cơ quan đại diện khác) và được quản lý thống nhất theo quy định tại Thông tư này.

II- CÁC KHOẢN THU NGOẠI TỆ THUỘC QUỸ

TẠM GIỮ CỦA NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC:

1/ Ngoại tệ thu của các cán bộ được cử đi công tác tại các Tổ chức Quốc tế ở Nước ngoài, sau khi trừ phần cá nhân được hưởng; ngoại tệ điều tiết từ thu nhập của cán bộ đi công tác ngắn ngày ở nước ngoài được nước ngoài đài thọ theo các chế độ hiện hành.

2/ Ngoại tệ của các tổ chức Quốc tế, đoàn thể quần chúng, cá nhân người nước ngoài tặng Chính phủ và Nhân dân ta; tiền ủng hộ, đóng góp xây dựng Tổ quốc của cán bộ, nhân viên, lưu học sinh, thực tập sinh ra ta ở nước ngoài. (Tiền của các tổ chức cá nhân nước ngoài ủng hộ cho các Địa phương hoặc các tổ chức đoàn thể, cơ quan cụ thể thì cơ quan đại diện chịu trách nhiệm chuyển cho Địa phương và cơ quan được hưởng, do đó không coi là nguồn thu của quỹ tạm giữ thuộc Ngân sách Nhà nước ).

3/ Tiền hoàn trả do các đoàn ra do nước ngoài đài thọ được Ngân sách Nhà nước tạm ứng trước khi đi (như tạm ứng tiền vé máy bay, tiền chi tiêu dọc đường . . .).

Đối với tiền thừa của các đoàn đi công tác ở những nước mà đồng tiền sở tại là ngoại tệ không chuyển đổi do Ngân sách Nhà nước đài thọ, nếu không tiêu hết thì nộp vào quỹ tạm giữ.

4/ Tiền thanh lý tài sản của các cơ quan đại diện ngoại giao và các cơ quan đại diện khác.

5/ Tiền đền bù phí đào tạo thu của lưu học sinh, thực tập sinh và lao động, các khoản bồi thường và tiền phạt khác v..v . .

6/ Toàn bộ hoặc một phần các khoản thu ngoại tệ từ hoạt động của các cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan đại diện khác dưới đây:

a. Các khoản phải nộp 100% vào Ngân sách Nhà nước : tiền thu về công chứng Nhà nước, khai sinh, khai tử, công chứng văn bản giấy tờ về quốc tịch v.v

b. Các khoản phải nộp một phần sau khi đã được giữ lại một tỷ lệ nhất định theo quy định hiện hành tại các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính hoặc Thông tư Liên Bộ giữa Bộ Tài chính và Bộ chủ quản hữu quan: Lệ phí Visa, lệ phí hộ chiếu, hoa hồng thương mại, thu về dịch vụ nhà khách, lãi tiền gửi Ngân hàng, các họat động dịch vụ sử dụng quyền miễn trừ ngoại giao phù hợp với Luật pháp của nước sở tạiv..v... Đối với các khoản thu này các CQĐD tạm nộp hàng quý phần ngoại tệ phải nộp cho Ngân sách vào quỹ tạm giữ của NSNN sau khi quyết toán năm được duyệt, số nộp thừa sẽ được trừ vào khoản tạm nộp của năm sau, nếu còn thiếu thì nộp tiếp cho đủ trong thời hạn 1 tháng sau khi nhận được thông báo duyệt y quyết toán.

Các CQĐD cần chủ động báo cáo các nguồn thu ngoại tệ từ các hoạt động của mình để Bộ Tài chính và Bộ chủ quản nghiên cứu xây dựng chế độ, ra Thông tư hướng dẫn thực hiện kịp thời. Các khoản thu nào chưa được hướng dẫn tại các điều nói trên đều thuộc mục a điểm 6 này.

7/ Các khoản thu khác: thu về chuyên gia, lao động còn lại của thời kỳ trước . . .

III- QUY ĐỊNH VỀ VIỆC SỬ DỤNG NGOẠI TỆ TỪ

QUỸ TẠM GIỮ CỦA NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

TẠI CÁC CƠ QUAN ĐẠI DIỆN

1/ Đối với ngoại tệ chuyển đổi: phải kịp thời chuyển về nước nộp cho quỹ ngoại tệ tập trung của Nhà nước (qua đường Ngân hàng hoặc đường bưu kiện ngoại giao), không để số dư có vượt quá định mức kinh phí 1 quý của cơ quan đại diện.

2/ Đối với ngoại tệ không tự do chuyển đổi: dùng làm nguồn chi tại chỗ theo nhiệm vụ chi của Ngân sách.

- Chi kinh phí các cơ quan đại diện.

- Chi đoàn ra do Ngân sách Nhà nước đài thọ,

- Chi thủ tục phí, cước vận chuyển liên quan đến việc chuyển tiền, rút tiền của quỹ,

- Các chi khác cho Ngân sách Nhà nước

3/ Nghiêm cấm việc cho vay mượn ngoại tệ của quỹ để sử dụng vào các mục đích cá nhân và các mục đích khác sai quy chế hiện hành.

IV- THỦ TỤC THU, CHI NGOẠI TỆ THUỘC QUỸ TẠM GIỮ

CỦA NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC. CÁCH HẠCH TOÁN

VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO CỦA CƠ QUAN ĐẠI DIỆN

1/ Thủ tục thu ngoại tệ vào quỹ tạm giữ của Ngân sách Nhà nước :

a. Mỗi lần thu nhận tiền phải lập "Giấy chứng nhận nộp tiền" thành 3 liên:

- Một liên giao cho người nộp tiền,

- Một liên làm chứng từ hạch toán sổ sách,

- Một liên gửi về Bộ Tài chính .

b. Trường hợp tiền được chuyển qua đường bưu điện hoặc Ngân hàng nước sở tại để nộp vào cơ quan đại diện thì cũng lập "Giấy chứng nhận nộp tiền" thành 2 liên:

- Một liên lưu cùng chứng từ lĩnh tiền ở Bưu điện hoặc Ngân hàng để hạch toán sổ sách.

- Một liên gửi về Bộ Tài chính .

c. Các khoản ngoại tệ thu vào quỹ tạm giữ của Ngân sách Nhà nước tại các cơ quan đại diện ngoại giao cần được hạch toán sổ sách riêng, không để lẫn với kinh phí của cơ quan đại diện.

2/ Thủ tục chi ngoại tệ từ quỹ tạm giữ của Ngân sách Nhà nước :

Mọi khoản chi từ quỹ tạm giữ phải theo lệnh xuất quỹ của Bộ Tài chính căn cứ vào văn bản hoặc điện mật qua hệ thống liên lạc của cơ quan đại diện. Trừ các trường hợp :

- Chi lệ phí chuyển tiền qua Ngân hàng , cước vận chuyển tiền qua đường văn thư ngoại giao.

- Chi bổ sung cho các đoàn ra do Ngân sách Nhà nước cấp kinh phí mà phải kéo dài thời gian công tác, chi vượt quá số ngoại tệ đã được tạm ứng theo dự toán trước khi đi.

a. Mỗi lần xuất quỹ tạm giữ, cơ quan đại diện cần lập phiếu chi ghi rõ nội dung chi và lưu cùng lệnh xuất quỹ.

b. Khi chi tạm ứng cho đoàn ra trong những trường hợp đột xuất cần thiết, cơ quan đại diện cần lập 3 liên giấy tạm ứng (theo mẫu biểu số  1 đính kèm):

- Một liên giao cho người vay tiền,

- Một liên gửi về Bộ Tài chính ,

- Một liên lưu ở cơ quan đại diện,

Những đoàn được tạm ứng trên khi về nước trong vòng 15 ngày phải đến Bộ Tài chính báo cáo quyết toán toàn bộ số tiền được cấp (gồm tiền lĩnh trong nước, tiền vay đại sứ quán) để Bộ Tài chính làm thủ tục cấp phát Ngân sách Nhà nước  đối với cơ quan chủ quản có đoàn ra đó.

3/ Chế độ báo cáo thu chi ngoại tệ từ quỹ tạm giữ của Ngân sách Nhà nước .

- Hàng quý chậm nhất là vào ngày 20 của tháng cuối cùng của quý, cơ quan đại diện báo cáo về Bộ Tài chính bằng điện mật số dư của quỹ để có biện pháp xử lý kịp thời, tránh tình trạng tồn đọng. Bộ Tài chính sẽ tạm ngừng cấp phát kinh phí quý tiếp theo cho CQĐD ngoại giao nếu không nhận được báo cáo số dư theo đúng thời hạn trên.

- Hàng quý và hàng năm, cơ quan đại diện Ngoại giao chịu trách nhiệm báo cáo tổng hợp tình hình thu chi ngoại tệ từ quỹ tạm giữ theo mẫu biểu số 2, số 3 đính kèm và gửi về Bộ Tài chính và Bộ Ngoại giao.

V- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

1/ Thủ trưởng các cơ quan đại diện Ngoại giao chịu trách nhiệm chính trong việc điều hành các khoản thu chi quỹ tạm giữ theo các quy định tại Thông tư này. Nếu phát hiện có khoản thu, chi không đúng chế độ, hạch toán không khớp đúng . . . thi Bộ Tài chính sẽ xuất toán, khi cần thiết Bộ Tài chính sẽ phối hợp với Bộ Ngoại giao tiến hành kiểm tra tại chỗ.

2/ Thông tư này thi hành kể từ ngày ký, những văn bản trước đây trái với những quy định trong Thông tư này đều không còn hiệu lực./.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.