Thông tư

Về việc bổ sung đối tượng áp dụng chế độ ăn giữa ca trong doanh nghiệp nhà nước

Số hiệu: 2395/BLĐTB-TL

Cơ quan ban hành
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Ngày ban hành
13/7/1999
Ngày hiệu lực
13/7/1999
Người ký
Lê Duy Đồng
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Còn hiệu lựcThông tư

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thực hiện chế độ ăn giữa ca đối với công nhân, viên chức

làm việc trong các doanh nghiệp nhà nước

Thi hành Nghị định số 27/1999/NĐ-CP ngày 20/4/1999 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung Quy chế tài chính và hạch toán kinh doanh đối với doanh nghiệp Nhà nước ban hành kèm theo Nghị định số 59/CP ngày 3/10/1996 của Chính phủ, sau khi trao đổi ý kiến với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan; Bộ Lao động - Thương binh Xã hội hướng dẫn thực hiện như sau:

I. ĐỐI TUỢNG

1- Đối tuợng áp dụng

Đối tượng áp dụng chế độ ăn giữa ca là công nhân, viên chức làm việc trong các doanh nghiệp sau:

Doanh nghiệp nhà nước hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoạt động công ích theo luật doanh nghiệp nhà nước;

Các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang;

Các tổ chức, đơn vị được phép hoạt động, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc cơ quan hành chính, sự nghiệp, Đảng, đoàn thể, các Hội quần chúng tự trang trải về tài chính;

Công ty cổ phần có trên 50% tổng số vốn của Nhà nước hoặc do các doanh nghiệp nhà nước đóng góp theo luật công ty và Nghị định số 28/CP ngày 7/5/1996 của Chính phủ.

Các đối tượng kể trên gọi chung là doanh nghiệp Nhà nước

2- Đối tượng không được hưởng

Lao động làm việc trong các ngành, nghề đặc thù được hưởng chế độ ăn định lượng ban hành kèm theo Quyết định số 611/TTg ngày 24/9/1996 của Thủ tướng Chính phủ, chế độ ăn trên biển;

Những người làm việc theo hợp đồng ngắn hạn hay những người ở các đơn vị khác đến công tác tham quan thực tập;

Không làm việc trọn ca;

Lao động do doanh nghiệp cử đi học và những người lao động chỉ làm 1/2 ca sẽ không được hưởng chế độ ăn giữa ca theo Thông tư này.

II. ĐIỀU KIỆN VÀ MỨC ĂN GIỮA CA

1- Điều kiện được hưởng chế độ ăn giữa ca: Các đơn vị thuộc đối tượng được hưởng chế độ ăn giữa ca nếu bảo đảm sản xuất, kinh doanh có lãi thì mới được thực hiện chế độ ăn giữa ca

2- Mức ăn: Tuỳ theo hiệu quả sản xuất kinh doanh, Giám đốc doanh nghiệp quyết định mức ăn giữa ca đối với người lao động cho phù hợp nhưng không vượt quá 5.000đ/suất. Chi phí ăn hàng tháng cho người lao động tương đương với mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định đối với công chức nhà nước. Khi chỉ số giá sinh hoạt thay đổi từ 10% trở lên mà mức lương tối thiểu vẫn giữ nguyên như cũ thì mức ăn giữa ca được điều chỉnh cho đến khi phù hợp với mức lương tối thiểu mới.

III. NGUYÊN TẮC

1- căn cứ vào hiệu quả sản xuất kinh doanh Giám đốc doanh nghiệp qui định mức ăn giữa ca cho người lao động.

2- Doanh nghiệp không được chi trả bằng tiền mà phải tổ chức bữa ăn giữa ca cho công nhân, viên chức ngay tại ca làm việc, bảo đảm nguyên tắc ai thực sự có làm việc thì mới được ăn, ai không làm, nghỉ việc thì không ăn. Không được thanh toán bằng tiền, không được đưa vào đơn giá tiền lương.

3-Trường hợp do tổ chức lao động không ổn định, không thể tổ chức ăn giữa ca ngay tại chỗ được như làm việc lưu động, phân tán, ít người....thì được cấp bằng tiền cho người lao động tự tổ chức ăn. Doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra việc tự tổ chức ăn của của các đối tượng này.

4- Chi phí ăn giữa ca được hoạch toán vào giá thành hoặc phí lưu thông của doanh nghiệp theo đúng đối tượng được hưởng và số người thực tế của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp có mức chi phí thực tế cao hơn mức quy định tối đa cho một suất ăn, phần cao hơn đó không được hoạch toán vào giá thành hoặc phí lưu thông

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các Bộ, ngành, địa phương phản ánh về Bộ lao động - Thương binh và xã hội nghiên cứu giải quyết./.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

05/2025/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện dịch vụ giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2025Thông tư
04/2025/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng viên chức nghiệp vụ chuyên ngành lĩnh vực việc làm

Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2025Thông tư
03/2025/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Quy định tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2025Thông tư
14/2024/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
15/2024/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, liên tịch ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
13/2024/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2018/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.