|
THÔNG TƯ Quy định cụ thể việc thi hành nghị định của Hội đồng Chính phủ số 22-CP ngày 30-06-1960 về việc Trích nộp lãi của hợp tác xã mua bán cơ sở cho ngân sách Nhà nước ________________________ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Nghị định số 22-CP ngày 30 tháng 06 năm 1960 của hội đồng Chính phủ đã quy định tạm thời việc trích lãi của hợp tác xã ua bán cơ sở nộp cho ngân sách Nhà nước. Dưới đây Bộ Tài chính giải thích và quy định những điểm cụ thể về việc thi hành Nghị định này. 1. Từ tháng 01-1958 trở đi, các hợp tác xã mua bán cơ sở nộp 50% số lãi cho ngân sách Nhà nước; riêng các hợp tác xã mua bán cơ sở miền núi nộp 35% số lãi (để chiếu cố những khó khăn trong việc kinh doanh ở miền núi). Những hợp tác xã mua bán cơ sở miền núi là những hợp tác xã mua bán cơ sở ở các khu tự trị và ở những nơi được quy định nộp thuế nông nghiệp theo chế độ thuế nông nghiệp miền núi. 2. Về hai năm 1956, 1957 số phải nộp là phần lãi kinh doanh mà các hợp tác xã mua bán cơ sở đã tập trung lên Ban vận động hợp tác xã mua bán toàn quốc. Theo báo cáo của Ban này, các hợp tác xã mua bán cơ sở đã trích nộp lên Ban 40% số lãi về hai năm 1956-1957. Ban sẽ xác định số trích nộp của từng cơ sở rồi nộp số lãi đó vào công quỹ. 3. Để chiếu cố những hợp tác xã cơ sở mới thành lập, Hội đồng Chính phủ đã quy định miễn việc trích nộp lãi trong năm hoạt động đầu. Thời hạn miễn này, tính đủ 12 tháng, kể từ tháng bắt đầu kinh doanh. Số tiền được Nhà nước miễn, hợp tác xã dùng để tăng cường vốn xây dựng cơ bản của hợp tác xã. 4. Số lãi dùng làm cơ sở để tính khoản trích nộp gồm tất cả các khoản lãi của hợp tác xã mua bán cơ sở: lãi do hợp tác xã tự kinh doanh thương nghiệp, ăn uống, sản xuất; lãi do hoạt động ủy thác thu mua và bán hàng; lãi do bán phế phẩm, phế liệu; lãi bán hàng đôi kho, bán vật liệu rẻ tiền, mau hỏng, v.v... 5. Các cơ quan Tài chính, Thuế vụ địa phương phụ trách thu cho ngân sách Nhà nước. Cách thu như sau: Cứ 10 ngày đầu mỗi tháng, hợp tác xã mua bán cơ sở sẽ căn cứ vào lãi kế hoạch của tháng trước mà trích nộp lãi cho cơ quan thuế ở địa phương; sau mỗi quý và hết năm cơ quan thuế sẽ dựa vào các bảng quyết toán lỗ lãi của hợp tác xã mua bán cơ sở để kiểm tra và điều chỉnh việc thu lãi. Trường hợp quá hạn chưa nộp lãi, cơ quan thuế ở địa phương sẽ yêu cầu Ngân hàng trích tài khoản hợp tác xã gửi ở Ngân hàng Nhà nước để nộp lãi vào công quỹ. 6. Dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Ủy ban hành chính địa phương, các cơ quan tài chính và thuế vụ địa phương có nhiệm vụ phối hợp chặt chẽ với Ban vận động hợp tác xã mua bán tỉnh, tăng cường công tác quản lý đối với hợp tác xã mua bán cơ sở, thường xuyên kiểm tra tài vụ, đôn đốc giúp đỡ hợp tác xã mua bán cơ sở nộp lãi cũng như nộp các loại thuế khác đầy đủ kịp thời theo đúng thể lệ của Nhà nước. Trước mắt, cần đảm bảo hoàn thành tốt việc trích nộp lãi của các năm 1958, 1959 và 6 tháng đầu năm 1960 trong tháng 07-1960. Ủy ban hành chính các cấp cần lãnh đạo chặt chẽ, phối hợp các cơ quan có liên quan, để việc trích nộp lãi của hợp tác xã mua bán cơ sở tiến hành có kết quả tốt. Cần chú trọng giải thích ý nghĩa mục đích của việc trích nộp lãi này là: 1. Kịp thời huy động một phần lãi kinh doanh của hợp tác xã mua bán cơ sở, phục vụ cho nhu cầu kiến thiết chung. Nhà nước huy động, như vậy là hợp lý vì: - 80, 90% vốn kinh doanh của hợp tác xã mua bán cơ sở là vốn của Nhà nước (cấp hay cho vay); ngoài ra các hợp tác xã mua bán lại được Nhà nước chiếu cố về nhiều mặt khác. - Nguồn thu nhập về lãi của hợp tác xã mua bán cũng là do sự mua bán của toàn dân và do chính sách giá cả của Nhà nước, không phải do bản thân hợp tác xã sáng tạo ra được, nếu để hợp tác xã mua bán hưởng thụ cả thì không hợp lý. - Mậu dịch quốc doanh phải nộp lãi cho Nhà nước, các hợp tác xã mua bán cũng phải đóng góp cho Nhà nước. 2. Góp phần đẩy mạnh việc quản lý kinh doanh của hợp tác xã mua bán cơ sở theo chế độ hạch toán kinh tế. Cấp lãnh đạo ở địa phương cần quan tâm đặc biệt giúp đỡ các hợp tác xã mua bán cơ sở không ngừng cải tiến quản lý kinh doanh, nhằm phục vụ tốt yêu cầu cung cấp hàng hóa cho nông dân, cũng như yêu cầu thu mua nông phẩm cho Nhà nước, đồng thời chú ý hướng dẫn các hợp tác xã mua bán cơ sở sử dụng hợp lý số lãi còn lại sau khi trích nộp lãi cho ngân sách Nhà nước. Các Ban quản lý hợp tác xã mua bán cơ sở cần nhận rõ mục đích ý nghĩa đó, để giải thích cho xã viên hiểu rõ và làm tốt nhiệm vụ đóng góp cho ngân sách Nhà nước. |
||||
Thông tư
Quy định cụ thể việc thi hành nghị định của hội đồng chính phủ số 22-cp ngày 30-06-1960 về việc trích nộp lãi của hợp tác xã mua bán cơ sở cho ngân sách nhà nước
Số hiệu: 23-TC/ST
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 7/7/1960
- Ngày hiệu lực
- 7/7/1960
- Người ký
- Trịnh Văn Bính
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Quản lý vay nợ, trả nợ trong nước, ngoài nước của Chính phủ, nợ của khu vực công, nợ quốc gia và nguồn viện trợ quốc tế
Còn hiệu lựcThông tư
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý vay nợ, trả nợ trong nước, ngoài nước của Chính phủ, nợ của khu vực công, nợ quốc gia và nguồn viện trợ quốc tế
71/2023/TT-BTC•Bộ Tài chính
Bãi bỏ Thông tư số 56/2011/TT-BTC ngày 29 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài chính Hướng dẫn phương pháp tính toán các chỉ tiêu giám sát và tổ chức hoạt động giám sát nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia
Còn hiệu lựcBan hành: 21/11/2023Thông tư
490/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Về việc phê duyệt danh mục khoản vay ODA thực hiện hạng mục tư vấn giám sát quốc tế đối với 06 Dự án thuộc Hiệp định vay vốn giai đoạn 2 của Chương trình tín dụng hỗn hợp Na Uy/KFW
Còn hiệu lựcBan hành: 13/4/2015Quyết định
90/2011/NĐ-CP•Chính phủ
Về phát hành trái phiếu doanh nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 14/10/2011Nghị định
88/2005/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2005Quyết định
3305/2004/QĐ-UB•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Về việc ban hành Quy chế thực hiện công tác cho vay vốn từ Quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm tỉnh Bến Tre.
Còn hiệu lựcBan hành: 27/8/2004Quyết định
19/2003/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
Về việc xóa nợ cho các đơn vị vay quỹ dự trữ tài chính tỉnh đã giải thể, nợ lâu ngày không có khả năng thanh toán
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2003Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.