Thông tư

Thông tư hướng dẫn việc phân cấp quản lý tài chính cho thị xã và thành phố thuộc tỉnh

Số hiệu: 226-TC/TDT

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
6/6/1963
Ngày hiệu lực
6/6/1963
Người ký
Ðào Thiện Thi
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcThông tư

THÔNG TƯ 

Hướng dẫn việc phân cấp quản lý tài chính cho thị xã và thành phố thuộc tỉnh

________________________

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Kính gửi:
Đồng kính gửi:

-Các ông Chủ tịch Ủy ban hành chính và các khu tự trị Việt-bắc, Tây-bắc, các thành phố, các tỉnh và khu vực Vĩnh-linh;
-Các Sở, Ty Tài chính

Mấy năm gần đây, đi đôi với việc phát triển kinh tế, phát triển văn hóa, tình hình thu chi tài chính ở các thị xã và thành phố thuộc tỉnh cũng phát triển nhanh; mặt khác kinh nghiệm và khả năng quản lý tài chính của thị xã và thành phố thuộc tỉnh cũng được nâng lên nhiều. Tình hình trên đây cho thấy sự cần thiết phải mở rộng dần việc phân cấp quản lý tài chính xuống cho các thị xã và thành phố thuộc tỉnh, phát huy hơn nữa kết quả của việc phân cấp quản lý tài chính giữa trung ương và địa phương.

Trong luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban hành chính các cấp ban hành ngày 10-11-1962 cũng nêu lên vấn đề: cấp thị xã và thành phố thuộc tỉnh cần có ngân sách riêng.

Để giúp cho các địa phương tiến hành được kết quả tốt, Bộ hướng dẫn dưới đây những điểm chính cần quán triệt trong khi thi hành chủ trương mở rộng dần việc phân cấp quản lý tài chính cho thị xã và thành phố thuộc tỉnh.

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

Mục đích, yêu cầu của việc mở rộng phân cấp quản lý tài chính cho thị xã và thành phố thuộc tỉnh là để làm cho: dưới sự lãnh đạo tập trung và thống nhất của trung ương và của tỉnh, đề cao tinh thần trách nhiệm và vai trò của Hội đồng nhân dân và Ủy ban hành chính các thị xã và thành phố thuộc tỉnh, phát huy tính tích cực, chủ động trong việc quản lý tài chính, quản lý ngân sách phục vụ đắc lực cho việc phát triển kinh tế, phát triển văn hóa của địa phương mình.

II. NGUYÊN TẮC PHÂN CẤP QUẢN LÝ TÀI CHÍNH

Về căn bản, việc phân cấp quản lý tài chính của tỉnh với thị xã và thành phố trực thuộc có thể vận dụng theo những nguyên tắc chính đã nêu lên ở thông tư số 736-TC-VP ngày 10-07-1959 của Bộ về việc phân cấp quản lý tài chính giữa trung ương và địa phương, nhưng cần chú ý những điểm cụ thể sau đây:

1. Về phân cấp quản lý dự toán.

Các cấp thị xã và thành phố thuộc tỉnh sẽ có ngân sách riêng, tức là được tỉnh giao cho một số khoản thu và đảm nhiệm một số khoản chi của thị xã và thành phố (sẽ nói rõ ở phần dưới); nhưng ngân sách của thị xã và thành phố vẫn nằm trong ngân sách của tỉnh, không tách ra thành một cấp tổng dự toán ngoài ngân sách tỉnh, như thế tức là sau khi phân cấp, ngân sách của tỉnh vẫn thể hiện đầy đủ như hiện nay, trong đó có chia ra hai phần: phần dự toán của tỉnh trực tiếp quản lý (các ngành, các huyện) và phần dự toán đã phân cấp cho thị xã và thành phố.

a) Xây dựng dự toán ngân sách.

Căn cứ tình hình cụ thể hiện nay, trong bước đầu phân cấp quản lý tài chính cho thị xã và thành phố, có thể giao cho thị xã và thành phố các khoản thu chi sau đây:

Về chi:

Loại 1 – Chi về kiến thiết kinh tế:

- Chi về công tác vệ sinh, cứu hỏa, điện đèn, duy trì, trông nom và tu sửa đường sá, cống rãnh trong thị xã và thành phố.

- Chi về một số xí nghiệp công tư hợp doanh, các ngành và một số xí nghiệp công nghiệp địa phương nhỏ có thể giao cho thành phố và thị xã.

- Chi về thủy lợi cho các xã nông nghiệp nằm trong thị xã và thành phố:

- Chi về vườn ươm thành phố;

- Chi về kiến thiết thành phố.

Loại II – Chi về văn xã:

- Chi về các xí nghiệp công tư hợp doanh ngành văn hóa;

- Chi về giáo dục cấp I và II của thành phố và thị xã;

- Chi về phòng y tế thị xã, thành phố;

- Chi về truyền thanh, thể dục thể thao;

- Chi về ưu đãi thương binh và cứu tế xã hội;

Loại III – Chi về quản lý hành chính:

- Chi cho các cơ quan chính quyền, đoàn thể và Đảng;

- Chi về nghiệp vụ chính trị (bầu cử và họp Hội đồng nhân dân).

Loại IV – Chi về trả tức tư sản, đền bù tài sản.

Loại V – Chi về trợ cấp xã, khu phố, chi về xổ số, huấn luyện dân quân tự vệ.

Về thu:

Nguồn thu cho ngân sách thành phố và thị xã gồm có: thu cố định và thu điều tiết.

Thu cố định:

- Thu về hoa lợi công sản;

- Thu về thu hồi tài sản rải rác;

- Thu về lợi nhuận khấu hao của các xí nghiệp công tư hợp doanh và xí nghiệp công nghiệp quốc doanh địa phương được tỉnh giao cho.

- Thuế trước bạ;

- Thu sự nghiệp văn hóa;

- Các khoản lệ phí;

- Thu khác.

Thu điều tiết:

- Thuế nông nghiệp;

- Thuế công thương nghiệp khu vực tập thể và cá thể.

Về thuế công thương nghiệp công doanh và lãi thương nghiệp cấp II, việc quản lý có nhiều khó khăn phức tạp, nên hiện nay chưa nên giao điều tiết cho thị xã và thành phố.

Đối với thuế nông nghiệp, tỉnh chỉ có thể giao cho thị xã và thành phố một tỷ lệ điều tiết tối đa là bằng tỷ lệ điều tiết của trung ương giao cho tỉnh.

b) Điều chỉnh dự toán:

Sau khi dự toán đã được xét duyệt, trong phạm vi dự toán của mình và theo đúng chính sách và chế độ tài chính của Nhà nước, các thị xã và thành phố thuộc tỉnh có quyền điều chỉnh các khoản chi trong cùng một loại, nếu thấy cần thiết phải điều chỉnh từ loại này sang loại khác thì phải báo cáo và được tỉnh chuẩn y.

Nếu tăng được thu, tiết kiệm được chi, thị xã và thành phố có quyền sử dụng vào những việc lợi ích chung, vào việc phát triển sản xuất. Nếu không toàn nhiệm vụ thu, hoặc chi tiêu không tiết kiệm nên không đủ chi, thì không được xét cấp thêm trừ trường hợp vì thiên tai hay vì tai nạn bất ngờ mà không hoàn thành nhiệm vụ thu hay phải chi thêm thì có thể được dự trù và xét cấp thêm. Việc xét cấp thêm do tỉnh làm và lấy trong tổng dự toán của tỉnh.

c) Xét duyệt quyết toán ngân sách:

Hàng năm theo đúng thời gian và các mẫu biểu của Bộ Tài chính, thị xã và thành phố thuộc tỉnh phải lập quyết toán ngân sách có thuyết minh đầy đủ, trình Hội đồng nhân dân cấp mình xét duyệt và báo cáo lên tỉnh. Tỉnh có quyền phê chuẩn quyết toán của thị xã và thành phố trực thuộc và tổng hợp vào quyết toán chung của ngân sách tỉnh để báo cáo trước Hội đồng nhân dân tỉnh và báo cáo lên Bộ Tài chính.

2. Quản lý các loại tài vụ và kinh phí hành chính.

Nghiên cứu bản quy định về các phần này trong văn bản của Bộ gửi kèm thông tư số 736-TC-VP ngày 10-07-1959 về việc phân cấp quản lý tài chính giữa trung ương và địa phương mà áp dụng cho thích hợp.

III. PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

Việc mở rộng dần phân cấp quản lý tài chính xuống cho các cấp là một tiến bộ, nhưng có nhiều khó khăn, phức tạp. Trên đây, Bộ nêu lên hướng dẫn một số vấn đề chung, song việc phân cấp quản lý tài chính phải đi đôi với vấn đề phân cấp quản lý kinh tế của các ngành và phù hợp với tình hình tổ chức của các ngành các cấp. Vì vậy việc phân cấp quản lý tài chính cho thị xã và thành phố thuộc tỉnh phải làm dần dần từng bước, có trọng điểm để rút kinh nghiệm và hoàn thiện, mở rộng dần.

Trong năm 1963 này, chỉ nên tiến hành ở những thành phố thuộc tỉnh: Nam Định, Thái Nguyên, Việt Trì, và một số thị xã lớn như Vinh, Thanh Hóa, Sơn Tây, Hải Dương, Hà Đông…

Đối với các thị xã và thành phố được phân cấp trong năm nay cũng cần xét kỹ, đi từ đơn giản đến phức tạp, năm đầu có thể chỉ giao một số thu, chi trong các loại kể trên rồi năm sau sẽ bổ sung, giao thêm cho đầy đủ.

Nhận được thông tư này, các địa phương cần nghiên cứu kỹ, bàn bạc trong cấp ủy và Ủy ban để thống nhất về thời gian và phạm vi phân cấp quản lý tài chính cho thị xã và thành phố thuộc tỉnh, sau đó cần có sự giải thích, giao nhiệm vụ cho các ngành và thị xã, thành phố chuẩn bị chu đáo mọi mặt, nhất là về tổ chức phòng Tài chính và bộ phận Kho bạc, Ngân hàng để tiến hành việc phân cấp quản lý tài chính đạt kết quả tốt.

Trong khi chuẩn bị tiến hành việc phân cấp, các địa phương gặp khó khăn, trở ngại gì cần báo cáo cho Bộ biết để cùng tham gia ý kiến giải quyết, trước khi quyết định tiến hành phải báo cáo cụ thể với Bộ.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Ngân sách nhà nước

02/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2026Quyết định
146/2025/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định chế độ, lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo du học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
'62/2025/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
22/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
21/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
130/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.