|
THÔNG TƯ Quy định thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu hình thành trong hoạt động của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Căn cứ Luật Lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2011; Căn cứ Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ; Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ về công tác văn thư; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu hình thành trong hoạt động của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về thời hạn bảo quản các hồ sơ, tài liệu hình thành trong hoạt động của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này được áp dụng đối với các đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước); các tổ chức, cá nhân thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến lưu trữ hồ sơ, tài liệu của Ngân hàng Nhà nước. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu là khoảng thời gian cần thiết để lưu giữ hồ sơ, tài liệu tính từ năm công việc kết thúc. 2. Tài liệu bảo quản vĩnh viễn là tài liệu có ý nghĩa và giá trị không phụ thuộc vào thời gian. 3. Tài liệu bảo quản có thời hạn là tài liệu không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và được xác định bằng số năm cụ thể dưới 70 năm. 4. Xác định giá trị tài liệu là việc đánh giá giá trị tài liệu theo những nguyên tắc, phương pháp, tiêu chuẩn theo quy định tại Luật Lưu trữ để xác định những tài liệu có giá trị lưu trữ, thời hạn bảo quản và tài liệu hết giá trị. 5. Hồ sơ nguyên tắc là tập hợp các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn về từng mặt công tác nghiệp vụ nhất định dùng làm căn cứ pháp lý, tra cứu khi giải quyết công việc của Ngân hàng Nhà nước. 6. Các hồ sơ, tài liệu hình thành trong hoạt động của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là các hồ sơ, tài liệu giấy và hồ sơ, tài liệu điện tử được hình thành theo quy định về văn bản điện tử và dữ liệu đặc tả. 7. Bảng thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu là bảng tổng hợp danh mục các nhóm hồ sơ, tài liệu có chỉ dẫn thời hạn bảo quản. Điều 4. Bảng thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu 1. Bảng thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu hình thành trong hoạt động của Ngân hàng Nhà nước (gọi tắt là Bảng thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu) ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Các hồ sơ, tài liệu trong Bảng thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu được phân loại theo các nhóm lĩnh vực hoạt động, vấn đề tương ứng với thời hạn bảo quản, bao gồm: Nhóm 1: Hồ sơ, tài liệu tổng hợp Nhóm 2: Hồ sơ, tài liệu về tổ chức, cán bộ, đào tạo Nhóm 3: Hồ sơ, tài liệu về chính sách tiền tệ Nhóm 4: Hồ sơ, tài liệu về quản lý hoạt động ngoại hối Nhóm 5: Hồ sơ, tài liệu về quản lý công tác thanh toán Nhóm 6: Hồ sơ, tài liệu về quản lý hoạt động tín dụng Nhóm 7: Hồ sơ, tài liệu về công tác dự báo, thống kê Nhóm 8: Hồ sơ, tài liệu về ổn định tiền tệ, tài chính Nhóm 9: Hồ sơ, tài liệu về nghiệp vụ thị trường tiền tệ, dự trữ ngoại hối, dự trữ bắt buộc, quan hệ đại lý với đối tác nước ngoài Nhóm 10: Hồ sơ, tài liệu về nghiệp vụ phát hành và kho quỹ Nhóm 11: Hồ sơ, tài liệu về thanh tra, giám sát, giải quyết khiếu nại tố cáo, phòng, chống tham nhũng Nhóm 12: Hồ sơ, tài liệu về hoạt động phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố Nhóm 13: Hồ sơ, tài liệu về tài chính, kế toán Nhóm 14: Hồ sơ, tài liệu về đầu tư xây dựng Nhóm 15: Hồ sơ, tài liệu về kiểm toán, kiểm soát nội bộ Nhóm 16: Hồ sơ, tài liệu về công tác pháp chế Nhóm 17: Hồ sơ, tài liệu về hợp tác quốc tế Nhóm 18: Hồ sơ, tài liệu về công tác thi đua, khen thưởng Nhóm 19: Hồ sơ, tài liệu về công tác truyền thông, báo chí Nhóm 20: Hồ sơ, tài liệu về công tác hành chính, văn thư, lưu trữ Nhóm 21: Hồ sơ, tài liệu về công tác quản trị công sở Nhóm 22: Hồ sơ, tài liệu về hoạt động thông tin tín dụng Nhóm 23: Hồ sơ, tài liệu về quản lý doanh nghiệp có vốn nhà nước do Ngân hàng Nhà nước đại diện chủ sở hữu Nhóm 24: Hồ sơ, tài liệu về nghiên cứu khoa học Nhóm 25: Hồ sơ, tài liệu về công nghệ thông tin Nhóm 26: Hồ sơ, tài liệu về lĩnh vực giáo dục Nhóm 27: Hồ sơ, tài liệu của Ban cán sự Đảng, của tổ chức Đảng, Công đoàn, Đoàn Thanh niên Điều 5. Xác định thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu 1. Mức xác định thời hạn bảo quản cho mỗi hồ sơ, tài liệu không được thấp hơn mức quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan. 2. Trường hợp phát sinh những hồ sơ, tài liệu mới chưa có trong Bảng thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu này, các đơn vị căn cứ mức thời hạn bảo quản của các nhóm hồ sơ, tài liệu tương ứng trong Bảng thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu tại Thông tư này để xác định. 3. Khi lựa chọn tài liệu giao nộp vào Lưu trữ lịch sử, phải xem xét mức độ đầy đủ của khối (phông) tài liệu, đồng thời lưu ý đến những giai đoạn, thời điểm lịch sử để có thể nâng mức thời hạn bảo quản của hồ sơ, tài liệu lên cao hơn so với mức quy định. Điều 6. Sử dụng Bảng thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu 1. Bảng thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu được dùng để xác định thời hạn bảo quản cho các hồ sơ, tài liệu hình thành trong hoạt động của Ngân hàng Nhà nước. 2. Bảo quản hồ sơ, tài liệu hình thành trong hoạt động của Ngân hàng Nhà nước theo hai mức: Bảo quản vĩnh viễn và bảo quản có thời hạn, như sau: a) Bảo quản vĩnh viễn: Những hồ sơ, tài liệu thuộc mức này được bảo quản tại Lưu trữ cơ quan, sau đó được lựa chọn nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử khi đến hạn theo quy định của pháp luật về lưu trữ; b) Bảo quản có thời hạn: Những hồ sơ, tài liệu thuộc mức này được bảo quản tại Lưu trữ cơ quan, đến khi hết thời hạn bảo quản sẽ được thống kê trình Hội đồng xác định giá trị tài liệu của cơ quan, đơn vị xem xét, đánh giá lại để quyết định tiếp tục giữ lại bảo quản (kéo dài thêm thời hạn bảo quản) hay loại ra để tiêu hủy. Việc tiêu hủy tài liệu hết giá trị thực hiện theo quy định của Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước về lưu trữ. 3. Những hồ sơ, tài liệu đang được bảo quản, lưu trữ tại Lưu trữ cơ quan nhưng không có trong Bảng thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu tại Thông tư này thì tiếp tục bảo quản theo thời hạn đã xác định trước thời điểm ban hành Thông tư này cho đến khi Hội đồng xác định giá trị tài liệu của cơ quan xem xét, đánh giá lại. Điều 7. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2022. 2. Thông tư số 43/2011/TT-NHNN ngày 20 tháng 12 năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu trong ngành Ngân hàng hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. Điều 8. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./. |
Thông tư
Quy định thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu hình thành trong hoạt động của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Số hiệu: 22/2021/TT-NHNN
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 29/12/2021
- Ngày hiệu lực
- 15/2/2022
- Người ký
- Nguyễn Thị Hồng
- Chức danh người ký
- Thống đốc
- Lĩnh vực
- Khác
Hết hiệu lực toàn bộThông tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư 04/2025/TT-NHNN (hiệu lực 01/07/2025).
Lịch sử hiệu lực
- 29/12/2021Ban hành
- 15/02/2022Bắt đầu có hiệu lực
- 01/07/2025Thay thế bởi Thông tư 04/2025/TT-NHNN
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực1
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho2
Căn cứ ban hành4
Luật · 01/2011/QH13
Lưu trữ
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 01/2013/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 16/2017/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 30/2020/NĐ-CP
Về công tác văn thư
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Khác
67/2025/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
340/2025/NĐ-CP•Chính phủ
QUY ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TIỀN TỆ VÀ NGÂN HÀNG
Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Nghị định
329/2025/NĐ-CP•Chính phủ
VỀ CẤP PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG, QUẢN LÝ NGOẠI HỐI, PHÒNG CHỐNG RỬA TIỀN, CHỐNG TÀI TRỢ KHỦNG BỐ, CHỐNG TÀI TRỢ PHỔ BIẾN VŨ KHÍ HỦY DIỆT HÀNG LOẠT TẠI TRUNG TÂM TÀI CHÍNH QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM
Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2025Nghị định
38/2025/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ban hành Quy chế kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 31/10/2025Thông tư
36/2025/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Hướng dẫn vi trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Ngân hàng trong tổ chức hành chính ngành, lĩnh vực ngân hàng
Còn hiệu lựcBan hành: 29/10/2025Thông tư
32/2025/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Hướng dẫn trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 30/9/2025Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
79/2025/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ nước ngoài của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
80/2025/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2022/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
81 /2025/TT- NHNN•Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Quy định về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
84/2025/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Quy định Chế độ báo cáo tài chính đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
70/2025/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực kế toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
78/2025/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Thông tư sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại hối đối với các giao dịch vốn để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.