Thông tư

Quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Ngân hàng

Số hiệu: 04/2025/TT-NHNN

Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày ban hành
15/5/2024
Ngày hiệu lực
1/7/2025
Người ký
Đào Minh Tú
Chức danh người ký
Phó Thống đốc
Lĩnh vực
Khác
Còn hiệu lựcThông tư

THÔNG TƯ

Quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Ngân hàng

 

 

Căn cứ Luật Lưu trữ ngày 21 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Ngân hàng.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Ngân hàng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức bảo hiểm tiền gửi, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức hoạt động thông tin tín dụng.

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.                            

Điều 3. Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu

1. Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu là khoảng thời gian cần thiết để lưu trữ hồ sơ, tài liệu được tính từ năm kết thúc công việc.

2. Ban hành kèm theo Thông tư này Phụ lục bảng thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Ngân hàng, bao gồm:

Nhóm I:

Hồ sơ, tài liệu chung ngành Ngân hàng;

Nhóm II:

Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực chính sách tiền tệ;

Nhóm III:

Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực thanh toán;

Nhóm IV:

Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực tín dụng;

Nhóm V:

Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực dự báo, ổn định tiền tệ-tài chính;

Nhóm VI:

Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực ngoại hối;

Nhóm VII:

Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực thị trường tiền tệ;

Nhóm VIII:

Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực kế toán ngân hàng Trung ương;

Nhóm IX:

Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực phát hành và kho quỹ;

Nhóm X:

Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực quản lý, giám sát an toàn hoạt động các tổ chức tín dụng;

Nhóm XI:

Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực phòng, chống rửa tiền;

Nhóm XII:

Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực thông tin tín dụng;

Nhóm XIII:

Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực bảo hiểm tiền gửi.

3. Việc áp dụng các quy định về thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu theo quy định tại Thông tư này được thực hiện như sau:

a) Mức xác định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu không được thấp hơn mức thời hạn lưu trữ được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Đối với hồ sơ, tài liệu hình thành trong hoạt động của cơ quan, đơn vị, tổ chức chưa được quy định tại Thông tư này, cơ quan, đơn vị, tổ chức có thể áp dụng thời hạn lưu trữ tương đương với nhóm hồ sơ, tài liệu tương ứng quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, Thông tư số 22/2021/TT-NHNN ngày 29/12/2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu hình thành trong hoạt động của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hết hiệu lực.

3. Đối với hồ sơ, tài liệu đã xác định thời hạn bảo quản theo quy định tại Thông tư số 22/2021/TT-NHNN ngày 29/12/2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu hình thành trong hoạt động của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, cơ quan, đơn vị, tổ chức không phải thực hiện xác định lại thời hạn lưu trữ của các hồ sơ, tài liệu này.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức hoạt động thông tin tín dụng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 15/05/2024
    Ban hành
  2. 01/07/2025
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 19/07/2026
    Sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 37/2026/TT-NHNN

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

61/2025/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước Việt Nam

Quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
75/2025/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước Việt Nam

Sửa đổi, bổ sung một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
70/2025/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước Việt Nam

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực kế toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
72/2025/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước Việt Nam

Hướng dẫn về sử dụng tài khoản để thực hiện các hoạt động ngoại hối tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
85/2025/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước Việt Nam

Sửa đổi, bổ sung một số thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và hướng dẫn triển khai một số chương trình tín dụng do thay đổi cơ cấu, tổ chức bộ máy

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 31/12/2025Thông tư
66/2025/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước Việt Nam

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2024/TT-NHNN quy định việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.