Thông tư

Hướng dẫn việc thông báo đến nơi cư trú hoặc nơi công tác, học tập của người có hành vi vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông

Số hiệu: 22/2007/TT-BCA

Cơ quan ban hành
Bộ Công an
Ngày ban hành
12/10/2007
Ngày hiệu lực
10/11/2007
Người ký
Trần Đại Quang
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
An ninh và trật tự, an toàn xã hội
Còn hiệu lựcThông tư

THÔNG TƯ

Hướng dẫn việc thông báo đến nơi cư trú hoặc nơi công tác, học tập của người có hành vi vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông

______________________________

Thực hiện Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP ngày 29/06/2007 của Chính phủ về thực hiện một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông, Bộ Công an hướng dẫn việc thông báo đến nơi cư trú hoặc nơi công tác, học tập của người có vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông như sau:

1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

a) Thông tư này hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp, thẩm quyền thông báo và công tác theo dõi, chỉ đạo việc thông báo đến nơi cư trú hoặc nơi công tác, học tập của người có hành vi vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường hộ, đường sắt, đường thuỷ nội địa.

b) Thông tư này áp dụng đối với:

- Công dân Việt Nam có hành vi vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông;

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân ra thông báo và tiếp nhận thông báo.

2. Nguyên tắc thông báo

a) Người có hành vi vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông phải bị thông báo về hành vi vi phạm đó; trường hợp một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm thì bị thông báo một lần; trường hợp nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm thì mỗi người vi phạm đều bị thông báo về hành vi vi phạm đó.

b) Thông báo người có vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông được gửi đến nơi cư trú hoặc nơi công tác, học tập của người vi phạm. Trường hợp người có hành vi vi phạm vừa có nơi đăng ký thường trú, tạm trú vừa là cán bộ, công chức hoặc vừa là học sinh, sinh viên, học viên thì thông báo đến cơ quan nơi cán bộ, công chức đang công tác hoặc trường học, cơ sở giáo dục, đào tạo nơi học sinh, sinh viên, học viên đang học tập.

c) Cơ quan ra quyết định xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông thì có thẩm quyền ra thông báo về hành vi vi phạm đó.

d) Cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận thông báo có trách nhiệm tổ chức việc kiểm điểm, giáo dục và xử lý người có hành vi vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông và gửi kết quả kiểm điểm, giáo dục, xử lý đó cho cơ quan ra thông báo để theo dõi, tổng hợp.

3. Phương pháp thông báo

a) Việc thông báo người có hành vi vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông được thực hiện bằng văn bản theo mẫu kèm theo Thông tư này.

b) Việc thông báo và gửi thông báo đó đến nơi cư trú hoặc nơi công tác, học tập của người vi phạm được thực hiện ngay sau khi ra quyết định xử phạt.

4. Thẩm quyền thông báo

Những người sau đây có thẩm quyền ra thông báo về người có hành vi vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông:

a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp;

b) Trưởng Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

c) Trưởng phòng Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát trật tự, Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội thuộc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

d) Chánh thanh tra giao thông vận tải cấp sở trở lên.

Người ra quyết định thông báo phải chịu trách nhiệm về việc thông báo của mình.

5. Theo dõi, chỉ đạo việc thông báo

a) Định kỳ ba tháng, sáu tháng, một năm, cơ quan ra thông báo có trách nhiệm tổng hợp kết quả giáo dục, kiểm điểm, xử lý người có hành vi vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông và gửi Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để báo cáo Uỷ ban An toàn giao thông quốc gia.

b) Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, tổng hợp, báo cáo Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để báo cáo Ủy ban An toàn giao thông quốc gia.

6. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

a) Thủ trưởng các cơ quan có thẩm quyền ra thông báo và cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận thông báo chịu trách nhiệm thực hiện thông tư này.

b) Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc nảy sinh thì cần phản ánh kịp thời về Bộ Công an (qua Tổng cục Cảnh sát) để có hướng dẫn kịp thời.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: An ninh và trật tự, an toàn xã hội

16/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự cần thành lập, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định khu vực bảo vệ, khu vực cấm tập trung đông người, khu vực cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định về tổ chức và hoạt động của Tổ Nhân dân tự quản trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
02/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2026Quyết định
'34/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định tiêu chí thành lập Tổ và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng và mức hỗ trợ, bồi dưỡng khác đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
30/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định về thành lập và mức chi cho lực lượng tham gia Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Công an

13/2026/TT-BCABộ Công an

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2022/TT-BCA ngày 27 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị Tòa án nhân dân xem xét giảm thời hạn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định, miễn chấp hành phần thời gian còn lại cho học sinh trường giáo dưỡng, trại viên cơ sở giáo dục bắt buộc

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BCABộ Công an

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công an

Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Thông tư
29/2025/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTCBộ Công an

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC ngày 29 tháng 6 năm 2018 quy định về phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư liên tịch
137/2025/TT-BCABộ Công an

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2022/TT-BCA ngày 04 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong Công an nhân dân

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
131/2025/TT-BCABộ Công an

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 62/2023/TT-BCA ngày 14 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn sức khỏe đặc thù và khám sức khỏe đối với lực lượng Công an nhân dân

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Thông tư
124/2025/TT-BCABộ Công an

Quy định quản lý hội thảo, tọa đàm khoa học thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công an

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.